10 phường xã tỉnh Sơn La có DIỆN TÍCH LỚN NHẤT sau sắp xếp gồm những gì theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025?

00:33 | 31/07/2026
Dưới đây là "10 phường xã tỉnh Sơn La có DIỆN TÍCH LỚN NHẤT sau sắp xếp gồm những gì theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025?".
Nội dung chính
  1. 10 phường xã tỉnh Sơn La có DIỆN TÍCH LỚN NHẤT sau sắp xếp gồm những gì theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025?
  2. Cơ cấu tổ chức Ủy ban nhân dân của phường xã tỉnh Sơn La quy định ra sao?
  3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương hiện nay ra sao?

10 phường xã tỉnh Sơn La có DIỆN TÍCH LỚN NHẤT sau sắp xếp gồm những gì theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025?

Dưới đây là danh sách 10 phường xã tỉnh Sơn La có DIỆN TÍCH LỚN NHẤT sau sắp xếp bao gồm:

STT

Phường/Xã

Diện tích (km2)

1

Xã Sốp Cộp

466,95

2

Xã Mường Chiên

382,20

3

Xã Mường Lèo

375,76

4

Xã Púng Bánh

364,64

5

Xã Chiềng Lao

358,55

6

Xã Mường La

341,86

7

Xã Phiêng Pằn

320,65

8

Xã Chiềng Hoa

296,48

9

Xã Mường Giôn

290,54

10

Xã Phiêng Cằm

280,33

Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử Tỉnh Sơn La và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.

Lưu ý: phường xã Tỉnh Sơn La được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1681/NQ-UBTVQH15.

Xem thêm:

>> 05 phường xã Tỉnh Sơn La CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN sáu sáp nhập theo Nghị quyết 112 cập nhật mới nhất?

>> Mã bưu chính quốc gia đối với 75 phường xã tại Tỉnh Sơn La sau sáp nhập gồm những gì? Chi tiết mã ZipCode Tỉnh Sơn La?

*Trên đây là thông tin về "10 phường xã tỉnh Sơn La có DIỆN TÍCH LỚN NHẤT sau sắp xếp gồm những gì theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025?"

10 phường xã tỉnh Sơn La có DIỆN TÍCH LỚN NHẤT sau sắp xếp gồm những gì theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025?

10 phường xã tỉnh Sơn La có DIỆN TÍCH LỚN NHẤT sau sắp xếp gồm những gì theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025? (Hình từ internet)

Cơ cấu tổ chức Ủy ban nhân dân của phường xã tỉnh Sơn La quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 39 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì Cơ cấu tổ chức Ủy ban nhân dân của phường xã tỉnh Sơn La quy định như sau:

(1) Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên.

(2) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp mình thực hiện quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình và cơ quan nhà nước cấp trên.

(3) Căn cứ các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính cấp xã ở nông thôn, đô thị, hải đảo, Ủy ban nhân dân cấp xã được tổ chức các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác hoặc bố trí các công chức chuyên môn để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực theo quy định của Chính phủ.

(4) Chính phủ quy định khung số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; số lượng và cơ cấu Ủy viên Ủy ban nhân dân; khung số lượng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoặc việc bố trí các công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực; trình tự, thủ tục đề nghị phê chuẩn kết quả Hội đồng nhân dân bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; trình tự, thủ tục điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương hiện nay ra sao?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương hiện nay như sau:

(1) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.

Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

(2) Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực.

(3) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương.

(5) Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục.

(6) Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương.

(6) Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất