Tiền lương trực tết có phải được miễn thuế TNCN 2026 không? Mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động là bao nhiêu?
>> Mức giảm trừ gia cảnh mới nhất áp dụng khi nào?
>> Tiền trợ cấp tai nạn lao động 2025 có chịu thuế TNCN không?
Tại Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, quy định về sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ như sau:
Điều 59. Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ
1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động, các trường hợp khác khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm về các nội dung sau đây:
a) Thời gian làm thêm;
b) Địa điểm làm thêm;
c) Công việc làm thêm.
2. Trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
Theo đó, không bắt buộc người lao động trực tết, người sử dụng lao động được sự đồng ý của người lao động mới được tổ chức lịch trực tết cho người lao động.
Căn cứ khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, quy định các khoản thu nhập được miễn thuế như sau:
Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
…
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
…
Như vậy, khoản tiền lương mà người lao động nhận được khi trực tết sẽ được miến đóng thuế TNCN 2026.
Trên đây là nội dung giải đáp về “Tiền lương trực tết có phải được miễn thuế TNCN 2026 không?”
>>TẢI VỀ<< Mẫu 02/QTT-TNCN - Mẫu tờ khai quyết toán thuế TNCN (áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công)
>>TẢI VỀ<< Mẫu 05/QTT-TNCN - Mẫu tờ khai quyết toán thuế TNCN (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công)

Tiền lương trực tết có phải được miễn thuế TNCN 2026 không
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công không được miễn thuế TNCN bao gồm:
(i) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công.
(ii) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức.
(iii) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
(Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
Nghị định 293/2025/NĐ-CP được ban hành quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng, áp dụng từ ngày 01/01/2026, chi tiết theo bảng dưới đây:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng |
Mức lương tối thiểu giờ |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
Như vậy, từ 01/01/2026 mức lương tối thiểu được điều chỉnh tăng như sau:
- Vùng I: 5.310.000 đồng/tháng và 25.500 đồng/giờ (tăng 350.000 đồng so với mức cũ).
- Vùng II: 4.730.000 đồng/tháng và 22.700 đồng/giờ (tăng 320.000 đồng).
- Vùng III: 4.140.000 đồng/tháng và 20.000 đồng/giờ (tăng 280.000 đồng).
- Vùng IV: 3.700.000 đồng/tháng và 17.800 đồng/giờ (tăng 250.000 đồng).
Đối tượng áp dụng gồm tất cả người lao động làm việc theo hợp đồng và người sử dụng lao động theo Bộ luật Lao động 2019, bao gồm doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân có thuê mướn lao động.
Trên đây là toàn bộ nội dung giải đáp về “Tiền lương trực tết có phải được miễn thuế TNCN 2026 không?”

