Tiền bồi thường hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không? Nợ thuế bao nhiêu thì bị áp dụng tạm hoãn xuất cảnh 2025?
>> Năm 2025 nộp thuế môn bài ở đâu? Đối tượng nào phải nộp thuế môn bài?
>> Hóa đơn, chứng từ được phép tiêu hủy là những hóa đơn, chứng từ nào?
- Theo quy định của pháp luật hiện hành, thu nhập từ tiền bồi thường hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ là một trong những khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân.
- Cụ thể, khoản 12 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Luật số 71/2014/QH13), quy định là thu nhập từ tiền bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật thuộc nhóm thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân.
- Điều đó có nghĩa là khi một cá nhân tham gia hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ, nếu có sự kiện bảo hiểm xảy ra và người đó nhận được tiền bồi thường từ công ty bảo hiểm, thì khoản tiền này sẽ không bị tính thuế thu nhập cá nhân.
![]() |
File word Luật Quản lý thuế và văn bản hướng dẫn đang còn hiệu lực năm 2024 |

Tiền bồi thường hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 6 Luật Quản lý thuế 2019, những hành vi sau đây sẽ bị nghiêm cấm trong quản lý thuế:
1. Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế.
2. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.
3. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế.
4. Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp.
5. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.
6. Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
7. Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn.
8. Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 49/2025/NĐ-CP, việc tạm hoãn xuất cảnh khi nợ thuế được áp dụng như sau:
1. Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế có số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ đã quá thời hạn nộp theo quy định trên 120 ngày.
2. Cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ đã quá thời hạn nộp theo quy định trên 120 ngày.
3. Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định và sau thời gian 30 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
4. Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
Như vậy, việc tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế được áp dụng trong một số trường hợp cụ thể, tùy theo đối tượng và mức độ nợ thuế. Trong đó:
- Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh sẽ bị tạm hoãn xuất cảnh nếu nợ thuế từ 50 triệu đồng trở lên và đã quá hạn trên 120 ngày.
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sẽ bị tạm hoãn xuất cảnh nếu doanh nghiệp nợ thuế từ 500 triệu đồng trở lên và quá hạn trên 120 ngày.
- Ngoài ra, các cá nhân không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký, hoặc người chuẩn bị định cư hoặc xuất cảnh khỏi Việt Nam mà còn nợ thuế quá hạn, cũng có thể bị áp dụng biện pháp này nếu không hoàn thành nghĩa vụ thuế sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế.
