Thông tư nào thay thế cho Thông tư 40/2021/TT-BTC quản lý thuế hộ kinh doanh? Hộ kinh doanh bán hàng có cần sử dụng hóa đơn không? Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế?
>> Thông tư 40 thuế hộ kinh doanh còn hiệu lực không?
>> Có bắt buộc doanh nghiệp công khai báo cáo tài chính không?
Thông tư thay thế cho Thông tư 40/2021/TT-BTC quản lý thuế hộ kinh doanh là Thông tư 18/2026/TT-BTC. Cụ thể như sau:
Ngày 05/3/2026 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định hồ sơ thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Và tại khoản 1, 2 Điều 9 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định như sau:
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; Thông tư số 100/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Trên đây là toàn bộ thông tin về “Thông tư nào thay thế cho Thông tư 40/2021/TT-BTC quản lý thuế hộ kinh doanh?”
>>TẢI VỀ<< File word 14 biểu mẫu kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC

Thông tư thay thế cho Thông tư 40/2021/TT-BTC quản lý thuế hộ kinh doanh
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, tùy thuộc vào doanh thu bán hàng của hộ kinh doanh mà xác định hộ kinh doanh có phải sử dụng hóa đơn điện tử không. Cụ thể như sau:
- Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế GTGT hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ địa chỉ của từng địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.
- Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế GTGT năm trên 500 triệu đồng và dưới 01 tỷ đồng không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Trường hợp đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh không đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì thực hiện khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
- Hộ, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hoặc hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế GTGT năm trước chưa đến 01 tỷ đồng nhưng trong năm tính thuế có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng từ 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Căn cứ tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế cho hộ kinh doanh như sau:
- Trường hợp khai thuế theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
- Trường hợp khai thuế theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp hồ sơ khai thuế tháng 1, 2, 3 năm 2026 thì gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 20/4/2026.
- Trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm: Chậm nhất là ngày 31/3 của năm dương lịch tiếp theo.
- Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản, có thể chọn 2 cách khai:
+ Khai 2 lần/năm: Lần 1: chậm nhất 31/7 của năm tính thuế; Lần 2: chậm nhất 31/01 của năm sau
+ Khai 1 lần/năm: Hạn nộp hồ sơ chậm nhất 31/01 của năm sau.
- Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay: Tổ chức thực hiện khai và nộp thuế thay, thời hạn nộp hồ sơ theo kỳ thanh toán tiền thuê ghi trong hợp đồng.
Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế.
- Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng lũy kế từ 01 tỷ đồng trở lên.
(Căn cứ khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
Xem thêm: Chính thức lịch khai thuế hộ kinh doanh 2026 chi tiết theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP
