Thời gian làm thêm giờ tối đa trong 1 năm của người lao động là bao nhiêu tiếng? Tiền lương làm thêm giờ được tính như thế nào? Tạm ứng tiền lương có bị tính lãi hay không?
>> Ngày 23 tháng 3 là ngày tốt hay xấu? Giờ hoàng đạo ngày 23 tháng 3?
>> Khi nào có kết quả thi ĐGNL 2025 TPHCM đợt 1?
Căn cứ theo khoản 2 và khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, quy định về thời gian làm thêm giờ mà người sử dụng lao động được sử dụng cho người lao động làm thêm như sau:
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:
a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định.
![]() |
File Word Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn mới nhất [cập nhật ngày 21/10/2024] |

Thời gian làm thêm giờ tối đa trong 1 năm của người lao động là bao nhiêu tiếng
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Như vậy theo quy định trên, thời gian làm thêm giờ của một người lao động có giới hạn số giờ làm thêm trong một năm là 200 giờ, trừ các trường hợp đặc biệt, được hiểu như sau:
(i) Điều kiện làm thêm giờ:
- Đồng ý của người lao động: Người lao động phải đồng ý làm thêm giờ.
- Giới hạn số giờ:
+ Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 1 ngày.
+ Tổng số giờ làm việc bình thường và làm thêm không quá 12 giờ trong 1 ngày và không quá 40 giờ trong 1 tháng.
- Giới hạn năm: Không quá 200 giờ trong 1 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt.
(ii) Trường hợp ngoại lệ cho số giờ làm thêm:
- Không quá 300 giờ trong 1 năm cho các ngành nghề như:
- Sản xuất, gia công xuất khẩu hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông sản, thủy sản.
- Sản xuất và cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu, cấp, thoát nước.
- Công việc cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường không đủ cung ứng.
- Công việc cấp bách do thiên tai, hỏa hoạn, sự cố kỹ thuật, v.v.
- Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
Căn cứ theo điều 98 Bộ luật Lao động 2019, quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau:
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiềnlương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Căn cứ theo khoản 1 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019, quy định về tạm ứng tiền lương như sau:
1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi.
Như vậy, khi tạm ứng tiền lương sẽ không bị tính lãi.

