Có thể hiểu tài sản số là gì? Tài sản số được phân loại như thế nào? Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động công nghiệp công nghệ bắt đầu từ ngày 01/01/2026?
>> Khi nào doanh nghiệp có thể dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp online?
>> Xác thực điện tử là gì? Có phải xác thực điện tử khi ủy quyền đăng ký doanh nghiệp?
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ giải đáp thắc mắc "Tài sản số là gì? Tài sản số được phân loại như thế nào?" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Căn cứ theo Điều 46 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 (bắt đầu có hiệu lực từ 01/01/2026) có quy định về tài sản số như sau:
Điều 46. Tài sản số
Tài sản số là tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự, được thể hiện dưới dạng dữ liệu số, được tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao và xác thực bởi công nghệ số trên môi trường điện tử.
Theo đó, tài sản số được hiểu là tài sản được thể hiện dưới dạng dữ liệu số, được tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao và xác thực bởi công nghệ số trên môi trường điện tử theo quy định.
Theo quy định tại Điều 47 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 có quy định về phân loại tài sản số chi tiết như sau:
|
Như vậy, tài sản số bao gồm:
- Tài sản ảo trên môi trường điện tử
- Tài sản mã hóa
- Tài sản số khác.
Trên đây là nội dung giải đáp “Tài sản số là gì? Tài sản số được phân loại như thế nào?” căn cứ theo quy định pháp luật.
Xem thêm >> Tài sản số chính thức được công nhận là tài sản theo pháp luật Việt Nam từ 01/01/2026.
![]() |
Một số chính sách thuế mới 2025 |
![]() |
Bảng so sánh Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 |

Tài sản số là gì; Tài sản số được phân loại như thế nào
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Theo Điều 12 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 có quy định về các hành vi bị nghiêm cấm cụ thể bao gồm:
1. Lợi dụng hoạt động công nghiệp công nghệ số xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích công cộng; quyền con người, quyền công dân, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; ảnh hưởng đạo đức xã hội, sức khỏe, tính mạng của con người.
2. Vi phạm quyền sở hữu trí tuệ trong công nghiệp công nghệ số.
3. Sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
4. Giả mạo, gian dối để được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước; để được loại trừ trách nhiệm trong thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
5. Cản trở hoạt động hợp pháp; hỗ trợ hoạt động bất hợp pháp về công nghiệp công nghệ số của tổ chức, cá nhân.
6. Sử dụng, cung cấp, triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo để xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích công cộng; quyền con người, quyền công dân, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và phá hoại thuần phong mỹ tục.
Trên đây là các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động công nghiệp công nghệ căn cứ theo quy định tại Luật Công nghiệp công nghệ số 2025.
