Sau sáp nhập Việt Nam có bao nhiêu thành phố? Mức lương tối thiểu mới nhất của mỗi thành phố? Chi tiết 34 tỉnh thành Việt Nam sau sáp nhập?
>> Còn bao nhiêu ngày nữa đến 20/10/2025? Ngày 20 tháng 10 có phải là ngày lễ lớn không?
Trước khi sáp nhập (trước ngày 01/7/2025), Việt Nam có 93 thành phố trên cả nước, trong đó bao gồm: 06 thành phố trực thuộc Trung ương (tương đương đơn vị hành chính cấp tỉnh) và 87 thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (tương đương đơn vị hành chính cấp huyện).
Tuy nhiên, sau khi sáp nhập từ ngày 01/7/2025, Việt Nam có 06 thành phố (tương đương đơn vị hành chính cấp tỉnh) bao gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Huế, Thành phố Hải Phòng, Thành phố Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Cần Thơ.
(Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh do Quốc hội ban hành)
Mức lương tối thiểu mới nhất sau sáp nhập vẫn áp dụng theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP. Cụ thể như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
4.960.000 |
23.800 |
|
Vùng II |
4.410.000 |
21.200 |
|
Vùng III |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng IV |
3.450.000 |
16.600 |
Tra cứu chi tiết mức lương tối thiểu mới nhất sau sáp nhập của từng đơn vị hành chính cấp xã tại tiện ích tra cứu mức lương tối thiểu vùng: Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/7/2025 theo cấp xã
Xem thêm: Mức lương tối thiểu năm 2026 dự kiến tăng đến 350.000 đồng
Trên đây là giải đáp thắc mắc: Sau sáp nhập Việt Nam có bao nhiêu thành phố? Mức lương tối thiểu mới nhất của mỗi thành phố?
![]() |
File Word các Luật nổi bật và văn bản hướng dẫn thi hành (còn hiệu lực) |

Sau sáp nhập Việt Nam có bao nhiêu thành phố (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 ngày 12/06/2025, 34 tỉnh thành Việt Nam sau sáp nhập, bao gồm 28 tỉnh và 06 thành phố. Trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành cụ thể như sau:
(1) Cao Bằng,
(2) Điện Biên,
(3) Hà Tĩnh,
(4) Lai Châu,
(5) Lạng Sơn,
(6) Nghệ An,
(7) Quảng Ninh,
(8) Thanh Hóa,
(9) Sơn La và
(10) Thành phố Hà Nội,
(11) Thành phố Huế.
|
STT |
TÊN TỈNH/THÀNH PHỐ MỚI |
TÊN TỈNH/THÀNH PHỐ ĐƯỢC SÁP NHẬP |
DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN (KM2) |
QUY MÔ DÂN SỐ (NGƯỜI) |
|
1 |
An Giang |
An Giang + Kiên Giang |
9.888,91 |
4.952.238 |
|
2 |
Bắc Ninh |
Bắc Ninh + Bắc Giang |
4.718,6 |
3.619.433 |
|
3 |
Cà Mau |
Cà Mau + Bạc Liêu |
7.942,39 |
2.606.672 |
|
4 |
Đắk Lắk |
Đắk Lắk + Phú Yên |
18.096,40 |
3.346.853 |
|
5 |
Đồng Nai |
Đồng Nai + Bình Phước |
12.737,18 |
4.491.408 |
|
6 |
Đồng Tháp |
Đồng Tháp + Tiền Giang |
5.938,64 |
4.370.046 |
|
7 |
Gia Lai |
Gia Lai + Bình Định |
21.576,53 |
3.583.693 |
|
8 |
Hưng Yên |
Hưng Yên + Thái Bình |
2.514,81 |
3.567.943 |
|
9 |
Khánh Hòa |
Khánh Hòa + Ninh Thuận |
8.555,86 |
2.243.554 |
|
10 |
Lào Cai |
Lào Cai + Yên Bái |
13.256,92 |
1.778.785 |
|
11 |
Lâm Đồng |
Lâm Đồng + Đắk Nông + Bình Thuận |
24.233,07 |
3.872.999 |
|
12 |
Ninh Bình |
Ninh Bình + Hà Nam + Nam Định |
3.942,62 |
4.412.264 |
|
13 |
Phú Thọ |
Phú Thọ + Vĩnh Phúc + tỉnh Hòa Bình |
9.361,38 |
4.022.638 |
|
14 |
Quảng Ngãi |
Quảng Ngãi + Kon Tum |
14.832,55 |
2.161.755 |
|
15 |
Quảng Trị |
Quảng Trị + Quảng Bình |
12.700 |
1.870.845 |
|
16 |
Tây Ninh |
Tây Ninh + Long An |
8.536,44 |
3.254.170 |
|
17 |
Thái Nguyên |
Thái Nguyên + Bắc Kạn |
8.375,21 |
1.799.489 |
|
18 |
Tuyên Quang |
Hà Giang + Tuyên Quang |
13.795,50 |
1.865.270 |
|
19 |
thành phố Đà Nẵng |
thành phố Đà Nẵng + Quảng Nam |
11.859,59 |
3.065.628 |
|
20 |
Thành phố Cần Thơ |
Cần Thơ + Sóc Trăng + Hậu Giang |
6.360,83 |
4.199.824 |
|
21 |
Thành phố Hải Phòng |
thành phố Hải Phòng + Hải Dương |
3.194,72 |
4.664.124 |
|
22 |
Thành phố Hồ Chí Minh |
Thành phố Hồ Chí Minh + Bà Rịa - Vũng Tàu + Bình Dương |
6.772,59 |
14.002.598 |
|
23 |
Vĩnh Long |
Vĩnh Long + Bến Tre + Trà Vinh |
6.296,20 |
4.257.581 |
Xem thêm: Tên các tỉnh không còn tồn tại sau sáp nhập theo Nghị quyết 60-NQ/TW

