Người tiến hành tố tụng cạnh tranh bao gồm những ai? Thay đổi người tiến hành tố tụng cạnh tranh thực hiện khi nào? Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Uỷ ban Cạnh tranh quốc gia?
>> Giá điện tăng thêm bao nhiêu từ ngày 10/5/2025?
>> Defi là gì? Các hình thức tổ chức hoạt động thương mại điện tử được quy định như thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 58 Luật Cạnh tranh 2018, quy định về những người tiến hành tố tụng cạnh tranh như sau:
…
2. Người tiến hành tố tụng cạnh tranh bao gồm:
a) Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia;
b) Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh;
c) Thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh;
d) Thành viên Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;
đ) Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh;
e) Điều tra viên vụ việc cạnh tranh;
g) Thư ký phiên điều trần.
Theo đó, người tiến hành tố tụng canh trạnh gồm có: Chủ tịch Uỷ ban cạnh tranh quốc gia; Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh; Thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh; Thành viên Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh; Điều tra viên vụ việc cạnh tranh và Thư ký phiên điều trần.
![]() |
Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn [cập nhật ngày 29/08/2024] |

Người tiến hành tố tụng cạnh tranh (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo Điều 65 Luật Cạnh tranh 2018, quy định về trường hợp thay đổi người tiến hành tố tụng cạnh tranh như sau:
1. Thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, điều tra viên vụ việc cạnh tranh, thư ký phiên điều trần phải từ chối tiến hành tố tụng cạnh tranh hoặc bị thay đổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Là người thân thích với bên bị điều tra hoặc bên khiếu nại;
b) Là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ việc cạnh tranh;
c) Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ không khách quan khi làm nhiệm vụ.
…
Như vậy, người tiến hành tố tụng cạnh tranh là thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, điều tra viên vụ việc cạnh tranh, thư ký phiên điều trần phải từ chối tiến hành tố tụng cạnh tranh hoặc bị thay đổi nếu rơi vào một trong các trường hợp:
(i) Là người thân với bên bị điều tra hoặc bên khiếu nại
(ii) Là người có liên quan đến vụ việc cạnh tranh
(iii) Có căn cứ rõ ràng cho thấy họ không khách quan khi thực hiện nhiệm vụ
Xem thêm:
> > Doanh nghiệp có vị trí độc quyền là gì? Những hành vi lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm?
Căn cứ Điều 59 Luật Cạnh tranh 2018, Chủ tịch Uỷ ban Cạnh tranh quốc gia khi tiến hành tố tụng có các nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
1. Quyết định thành lập Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh để giải quyết vụ việc hạn chế cạnh tranh và chỉ định thư ký phiên điều trần trong số công chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.
2. Quyết định thay đổi thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, thư ký phiên điều trần.
3. Thành lập Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh và đồng thời là Chủ tịch Hội đồng.
4. Giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc vi phạm quy định về tập trung kinh tế hoặc cạnh tranh không lành mạnh.
5. Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính trong điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
6. Quyết định xử lý vụ việc vi phạm quy định về tập trung kinh tế.
7. Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh không lành mạnh.
8. Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.

