Ngày 29 tháng 3 là ngày gì? Năm 2025 ngày 29 tháng 3 là ngày mấy âm lịch? Ngày Giải phóng thành phố Đà Nẵng có phải là ngày nghỉ lễ, tết hưởng nguyên lương của người lao động?
>> Top 10 địa điểm du lịch lễ Giỗ tổ Hùng Vương gần Sài Gòn?
Ngày 29 tháng 3 là ngày Giải phóng thành phố Đà Nẵng. Theo đó, năm 2025 sẽ là kỷ niệm 50 năm Ngày giải phóng thành phố Đà Nẵng (29/3/1975 - 29/3/2025) khỏi ách thống trị của Mỹ - Diệm (1975).
Nhân dịp kỷ niệm 50 năm Ngày Giải phóng thành phố Đà Nẵng sẽ có nhiều hoạt động đặc biệt như:
- Gặp mặt cán bộ, chiến sĩ nhân kỷ niệm 50 năm giải phóng Đà Nẵng
- Bắn pháo hoa kỷ niệm 50 năm Ngày Giải phóng TP. Đà Nẵng vào tối 29/3 tại Danang Downtown
- Chương trình Nghệ thuật đặc biệt kỷ niệm 50 năm Ngày Giải phóng TP. Đà Nẵng vào tối 29/3 tại Quảng trường 29/3
- Trình diễn xe hoa - thuyền hoa tối 28, 29/3 tại các tuyến đường chính trên địa bàn thành phố và trên sông Hàn,…
Căn cứ theo Lịch Vạn niên 2025, ngày 29 tháng 3 năm 2025 rơi vào ngày 1 tháng 3 âm lịch năm 2025 Ất Tỵ và là ngày Thứ Bảy trong tuần.
Lưu ý, nội dung “Ngày 29 tháng 3 là ngày gì? Năm 2025 ngày 29 tháng 3 là ngày mấy âm lịch?” chỉ mang tính chất tham khảo.
![]() |
File Excel tính và đếm ngược ngày đến các dịp lễ, tết năm 2025 |
![]() |
File Word Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn mới nhất [cập nhật ngày 21/10/2024] |

Ngày 29 tháng 3 là ngày gì; Năm 2025 ngày 29 tháng 3 là ngày mấy âm lịch
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo quy định tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 về các ngày nghỉ lễ, tết như sau:
|
Theo dó, ngày giải phóng thành phố Đà Nẵng 29/3 không phải là ngày nghỉ lễ, tết mà người lao động được nghỉ làm hưởng nguyên lương theo quy định pháp luật hiện nay.
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 về các nội dung chủ yếu trong hợp đồng lao động gồm:
a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
c) Công việc và địa điểm làm việc;
d) Thời hạn của hợp đồng lao động;
đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;
g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

