Công ty có được tuyển dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc? Hồ sơ đề nghị sử dụng NLĐ chưa đủ 13 tuổi làm việc? Công ty để NLĐ chưa đủ 13 tuổi làm những công việc nặng bị xử lý sao?
>> Những khoản phụ cấp nào được tính vào tiền lương hiện hưởng của NLĐ hiện nay?
Căn cứ khoản 3 Điều 145 Bộ luật Lao động 2019, quy định về việc sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc như sau:
Điều 145. Sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc
…
3. Người sử dụng lao động không được tuyển dụng và sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc, trừ các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.…
Như vậy, công ty được tuyển dụng người lao động chưa đủ 13 tuổi làm việc nhưng chỉ được sử dụng người lao động chưa đủ 13 tuổi làm các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
![]() |
File Word Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn mới nhất [cập nhật ngày 21/10/2024] |

Công ty có được tuyển dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 6 Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 2 Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH), quy định về hồ sơ đề nghị sử dụng người lao động chưa đủ 13 tuổi làm việc như sau:
Hồ sơ đề nghị việc sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc gồm có:
1. Văn bản đề nghị việc sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức hoặc hợp đồng hợp tác của tổ hợp tác, trong trường hợp người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã.
3. Bản sao phiếu lý lịch tư pháp của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Thông tư này.
4. Bản cam kết chưa từng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi xâm hại trẻ em theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Thông tư này.
5. Hợp đồng lao động hoặc dự thảo hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động với người chưa đủ 13 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó. Trong trường hợp dự thảo hợp đồng lao động thì phải có Phiếu đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người chưa đủ 13 tuổi làm việc theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Bản sao giấy khai sinh, giấy khám sức khỏe của người chưa đủ 13 tuổi. Thời khóa biểu hoặc chương trình học tập của cơ sở giáo dục nơi người chưa đủ 13 tuổi đang học tập nếu đang đi học.
Xem thêm: > > Luật An toàn vệ sinh lao động mới nhất là năm nào? Tổng hợp một số văn bản dưới dẫn Luật An toàn vệ sinh lao động?
Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 29 và khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, công ty mà có hành vi để cho người lao động chưa đủ 13 tuổi làm những công việc nặng, ngoài danh mục được pháp luật cho phép đã nêu ở phần 1 (công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi) thì sẽ bị phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 150 triệu đồng.
|
