Có được dùng tiền mặt để thanh toán trong hoạt động thương mại biên giới? Thỏa thuận hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới của thương nhân qua hình thức nào?
>> Có bao nhiêu loại dự án đầu tư công năm 2025?
>> Trước khi thực hiện ký số người ký có những nghĩa vụ gì từ ngày 10/04/2025?
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 14/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 122/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới
…
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:
“2. Phương thức thanh toán
a) Thanh toán qua ngân hàng;
b) Thanh toán bù trừ giữa hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu với hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu (phần chênh lệch thanh toán qua ngân hàng);
c) Thanh toán bằng tiền mặt chỉ áp dụng đối với hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới.”
…
Như vậy, thanh toán bằng tiền mặt trong hoạt động thương mại biên giới chỉ áp dụng đối với hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới.
![]() |
File word Nghị định 14/2018/NĐ-CP |
![]() |
File word Nghị định 122/2024/NĐ-CP |
![]() |
File word Luật Thương mại năm 2005 |
.png)
Thanh toán trong hoạt động thương mại biên giới (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 14/2018/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 9. Hình thức thỏa thuận trong hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới của thương nhân
1. Hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới của thương nhân được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa thương nhân Việt Nam với thương nhân hoặc cá nhân của nước có chung biên giới bằng một trong các hình thức sau:
a) Hợp đồng bằng văn bản.
b) Trường hợp không xác lập hợp đồng bằng văn bản thì thương nhân phải lập bảng kê hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới. Thương nhân Việt Nam ký tên, đóng dấu và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của bảng kê, có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng.
…
Như vậy, hình thức thỏa thuận trong hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới của thương nhân có thể xác lập hợp đồng bằng văn bản hoặc bảng kê hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới.
Căn cứ Điều 23 Nghị định 14/2018/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của Bộ Công thương như sau:
Điều 23. Trách nhiệm của Bộ Công Thương
1. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
2. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan để tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quản lý và điều hành hoạt động thương mại biên giới.
3. Phối hợp với các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới trong việc chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn hoạt động thương mại biên giới theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới quy định việc thực hiện hoạt động thương mại biên giới đối với cửa khẩu phụ, lối mở biên giới.
5. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới điều tiết hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới của thương nhân trong trường hợp ách tắc hoặc có khả năng ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu, lối mở biên giới của các tỉnh biên giới, nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thiên tai, dịch bệnh và các trường hợp cần thiết khác.
6. Hợp tác, trao đổi, thỏa thuận với cơ quan có thẩm quyền của các nước có chung biên giới về cơ chế phối hợp trong quản lý hoạt động thương mại biên giới.
7. Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền định kỳ hoặc đột xuất về hoạt động thương mại biên giới.
Như vậy, Bộ Công thương là cơ quan chịu trách nhiệm về hoạt động thương mại biên giới.

