Dựa trên quy định pháp luật hiện hành giải đáp về các căn cứ để xác định việc từ tháng 7/2025, đã có thể công chứng hợp đồng điện tử online và quy trình công chứng cụ thể.
>> Khoảng lùi xây dựng đối với những công trình thi công tại Đà Nẵng
>> Cách xác định thành viên hộ gia đình tại thời điểm cấp GCNQSDĐ 2025
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ tổng hợp các thông tin giải đáp:“Từ tháng 7/2025, đã có thể công chứng hợp đồng điện tử online”, bạn có thể tham khảo nội dung bài viết sau đây.
Căn cứ Điều 116 Bộ luật Dân sự 2015, quy định về khái niệm của giao dịch dân sự như sau:
Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
Như vậy, hợp đồng là một dạng của giao dịch dân sự, là sự thoả thuận của các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
Căn cứ khoản 2 Điều 48 Nghị định 104/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025), quy định về các trường hợp được công chứng điện tử trực tuyến:
Điều 48. Phạm vi giao dịch được áp dụng công chứng điện tử
1. Công chứng điện tử trực tiếp được áp dụng đối với tất cả các giao dịch dân sự.
2. Công chứng điện tử trực tuyến được áp dụng với các giao dịch dân sự, trừ di chúc và giao dịch dân sự là hành vi pháp lý đơn phương khác.
3. Cơ quan đại diện ngoại giao thực hiện công chứng điện tử đối với các giao dịch theo quy định tại khoản 1 Điều 73 của Luật Công chứng.
Như vậy, hợp đồng có thể được công chứng điện trực tuyến vì hợp đồng là giao dịch dân sự mà giao dịch dân sự được áp dụng công chứng điện tử trực tuyến, chỉ trừ di chúc và giao dịch dân sự là hành vi pháp lý đơn phương.
Bài viết trên đã tổng hợp các thông tin giải đáp:“ Từ tháng 7/2025, đã có thể công chứng hợp đồng điện tử online”.
![]() |
File Word Bộ luật Dân sự và văn bản hướng dẫn mới nhất năm 2024 [cập nhật ngày 10/04/2024] |

Từ tháng 7/2025, đã có thể công chứng hợp đồng điện tử online(Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 53 Nghị định 104/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025), quy định về quy trình công chứng điện tử trực tuyến của hợp đồng điện tử như sau:
(i) Người yêu cầu công chứng và công chứng viên thực hiện công việc theo quy định pháp luật.
(ii) Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng tiến hành khởi tạo giao dịch công chứng điện tử trực tuyến gồm tài khoản của các công chứng viên và tài khoản của những người tham gia giao dịch công chứng (nếu có), thiết lập cầu truyền hình trực tuyến giữa các công chứng viên tại các điểm cầu.
(iii) Công chứng viên khởi tạo giao dịch tải lên nền tảng công chứng điện tử văn bản giao dịch đã được soạn thảo ở dạng thông điệp dữ liệu hoặc văn bản giao dịch đã được ký số bởi người có thẩm quyền giao kết giao dịch.
(iv) Người yêu cầu công chứng tự đọc lại văn bản giao dịch trên nền tảng công chứng điện tử hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng.
(v) Người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo giao dịch thì xuất trình giấy tờ theo quy định để công chứng viên đối chiếu
Công chứng viên kiểm tra giấy tờ do người yêu cầu công chứng xuất trình, đối chiếu thông tin giấy tờ với cơ sở dữ liệu (nếu có). Sau khi đối chiếu, nếu giấy tờ bảo đảm tính xác thực, công chứng viên chuyển đổi toàn bộ giấy tờ do người yêu cầu công chứng xuất trình thành thông điệp dữ liệu và tải lên nền tảng công chứng điện tử để các công chứng viên, người tham gia giao dịch tại các điểm cầu cùng đối chiếu.
(vi) Công chứng viên nhận diện, xác thực nhân thân người tham gia giao dịch và tính hợp pháp, xác thực của giao dịch, sau đó chứng kiến người tham gia giao dịch ký số vào văn bản giao dịch.
(vii) Công chứng viên tại các điểm cầu kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký số mà người tham gia giao dịch đã ký trước sự chứng kiến của mình, ký xác nhận vào văn bản giao dịch bằng chữ ký số. Công chứng viên đã khởi tạo giao dịch công chứng điện tử kiểm tra tính hợp lệ đối với chữ ký số của toàn bộ người tham gia giao dịch và công chứng viên tại các điểm cầu đã ký, sau đó ký số, gắn dấu thời gian vào lời chứng.
(viii) Tổ chức hành nghề công chứng nơi khởi tạo giao dịch ghi số văn bản công chứng, ký số, gắn dấu thời gian; thu phí công chứng, thu giá dịch vụ và các chi phí khác có liên quan; gửi văn bản công chứng điện tử cho người yêu cầu công chứng theo địa chỉ email hoặc phương thức lưu trữ mà người yêu cầu công chứng đăng ký.
(ix) Tổ chức hành nghề công chứng thực hiện vào sổ công chứng, lập và lưu trữ hồ sơ công chứng điện tử, chia sẻ quyền truy cập văn bản công chứng cho công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng ở các điểm cầu còn lại đã tham gia chứng nhận giao dịch.







