Bài viết này sẽ cung cấp cho quý khách hàng trọn bộ hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2026 theo quy định mới nhất.
>> Mẫu tờ khai bổ sung 01/KHBS năm 2026
>> Mẫu hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế năm 2026
Tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định thay thế danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP bằng danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP.
Xem thêm: File word toàn bộ biểu mẫu được ban hành theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP
Căn cứ Mục 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP, toàn bộ hồ sơ hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2026 như sau:
|
3. Hồ sơ khai thuế theo tháng và từng lần phát sinh đối với thuế tiêu thụ đặc biệt |
|
|
Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt |
|
|
Phụ lục bảng xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ của nguyên liệu mua vào, hàng hóa nhập khẩu (nếu có) |
|
|
Phụ lục bảng phân bổ số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán |
|
Trên đây là toàn bộ nội dung về “Toàn bộ hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2026”

Toàn bộ hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, những hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gồm có:
(i) Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012.
(ii) Rượu, bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019.
(iii) Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng.
(iv) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3.
(v) Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền.
(vi) Xăng các loại.
(vii) Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hoà nhiệt độ hoàn chỉnh).
(viii) Bài lá.
(ix) Vàng mã, hàng mã, không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học.
(x) Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100mL.
Hàng hóa nêu trên là sản phẩm hoàn chỉnh, không bao gồm linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này.
(i) Kinh doanh vũ trường.
(ii) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);
(iii) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;
(iv) Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật;
(v) Kinh doanh gôn (golf);
(vi) Kinh doanh xổ số.
(Căn cứ khoản 2 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025)
Xem thêm: >> Chi tiết đối tượng chịu thuế TTĐB theo Nghị định 360/2025/NĐ-CP
Căn cứ Điều 4 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, quy định về người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
1. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
2. Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của tổ chức, cá nhân sản xuất để xuất khẩu ra nước ngoài nhưng không xuất khẩu ra nước ngoài mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.





