Bài viết này cung cấp nội dung "Thông tư 123/2026/TT-BTC PDF sửa đổi Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> File word mẫu thay đổi địa chỉ hộ kinh doanh 2026 theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
>> Hướng dẫn thay đổi tên hộ kinh doanh 2026: Hồ sơ và thủ tục
Thông tư 123/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước có hiệu lực từ 21/8/2026.
Tải về Thông tư 123/2026/TT-BTC PDF dưới đây:
![]() |
Thông tư 123/2026/TT-BTC PDF |
Tại Điều 2 Thông tư 123/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Chương tại Phụ lục I Danh mục mã chương:
- Sửa đổi tên Chương 819 “Đảng ủy xã” thành “Văn phòng Đảng ủy xã”.
- Bổ sung Chương 506 "Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương".
- Bổ sung Chương 834 “Phòng Xây dựng, Nông nghiệp, Môi trường, Khoa học, Công nghệ".
Ghi chú: “Bao gồm Phòng Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Xây dựng và Môi trường; Phòng Khoa học, Công nghệ, Nông nghiệp và Môi trường...".
- Bãi bỏ Chương 810 “Ban chỉ huy quân sự xã".
Xem chi tiết nội dung tại Thông tư 123/2026/TT-BTC.

Thông tư 123/2026/TT-BTC PDF sửa đổi Thông tư 130/2025/TT-BTC
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo Điều 2 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương” như sau:
- Chương dùng để phân loại thu, chi NSNN dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng.
- Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ánh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.
- Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.
- Cách thức bố trí:
+ Đối với cơ quan chủ quản hoặc đơn vị, tổ chức kinh tế được bố trí mã riêng cho từng cơ quan chủ quản hoặc đơn vị, tổ chức kinh tế; các đơn vị trực thuộc cơ quan chủ quản (hoặc thuộc đơn vị, tổ chức kinh tế cấp trên) được sử dụng mã Chương của cơ quan chủ quản (đơn vị, tổ chức kinh tế cấp trên).
+ Đối với các đơn vị, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân độc lập, có cùng tính chất được bố trí mã Chương chung cho các đơn vị.
- Về nguyên tắc sử dụng mã Chương khi thực hiện sáp nhập các cơ quan, tổ chức trực thuộc các cấp chính quyền: Trong quá trình thực hiện cải cách bộ máy hành chính nhà nước, trường hợp cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền sáp nhập, hợp nhất, trong khi chưa có mã Chương mới cho cơ quan hợp nhất, thì sử dụng mã Chương của đơn vị có tỷ trọng chi thường xuyên lớn nhất trong tổng số chi thường xuyên của các đơn vị được hợp nhất, sáp nhập hoặc sử dụng mã Chương của đơn vị có tên ở vị trí đầu tiên của tên đơn vị được hợp nhất, hoặc vẫn sử dụng mã Chương riêng (theo yêu cầu quản lý).
- Các trường hợp ủy quyền:
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị được cơ quan thu ủy quyền thu, hạch toán theo Chương của cơ quan ủy quyền thu. Riêng các khoản thu do cơ quan thuế, cơ quan hải quan ủy quyền thu hạch toán vào Chương người nộp.
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí ủy quyền của cơ quan khác, hạch toán theo Chương của cơ quan ủy quyền chi.
- Khi thực hiện mô hình chính quyền đô thị, các cơ quan, tổ chức sử dụng mã Chương đã được bố trí trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền.
Danh mục mã Chương được quy định chi tiết tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC. Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn việc hạch toán mã số Chương trên địa bàn để phù hợp với thực tế tổ chức ở địa phương; không ban hành mã số khác với Thông tư 130/2025/TT-BTC.


