Tải về tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01/TTS mới nhất áp dụng từ 14/10/2025. Hồ sơ khai thuế đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản.
>> Hướng dẫn hoàn thuế GTGT theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền từ 03/9/2025
>> Tổng hợp một số Công văn về giảm tiền thuê đất, sử dụng đất mới nhất 2025
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Tải về tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01/TTS mới nhất áp dụng từ 14/10/2025" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Mẫu 01/TTS mới nhất áp dụng từ 14/10/2025 là mẫu tờ khai thuế cho thuê tài sản (Áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thuế thay cho cá nhân) tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC và Thông tư 94/2025/TT-BTC).
Tải về tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01/TTS mới nhất áp dụng từ 14/10/2025 dưới đây:
![]() |
Tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01/TTS mới nhất |

Tải về tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01/TTS mới nhất áp dụng từ 14/10/2025
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 16 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định hồ sơ khai thuế đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản như sau:
Điều 16. Quản lý thuế đối với tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân - Thông tư 40/2021/TT-BTC
1. Hồ sơ khai thuế
b) Hồ sơ khai thuế đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản quy định tại tiết b điểm 8.5 Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, cụ thể như sau:
- Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân) theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư này;
- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê tài sản (áp dụng đối với tổ chức khai thay cho cá nhân cho thuê tài sản) theo mẫu số 01-2/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng). Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.
Căn cứ Điều 46 Luật Quản lý thuế 2019 quy định gia hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
(i) NNT không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ thì sẽ được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.
(ii) Thời gian gia hạn không quá 30 ngày đối với việc nộp hồ sơ khai thuế tháng, khai thuế quý, khai thuế năm, khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế; không quá 60 ngày đối với việc nộp hồ sơ khai quyết toán thuế kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế.
(iii) NNT phải gửi đến cơ quan thuế văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trước khi hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn có xác nhận của UBND xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn nơi phát sinh trường hợp được gia hạn quy định tại mục (i) bài viết này.
(iv) Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế phải trả lời bằng văn bản cho NNT về việc chấp nhận hay không chấp nhận việc gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Trên đây là nội dung gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019.






