Dưới đây là danh sách cơ quan thuế, cơ quan thu, địa bàn thu và mã Kho bạc Nhà nước theo Công văn 4334/CT-CĐS năm 2025.
>> Hướng dẫn nộp thuế thay cho người khác trên Etax Mobile
>> Hướng dẫn sử dụng eTax Mobile - Đề nghị xử lý khoản nộp thừa
Ngày 10/10/2025, Cục Thuế ban hành Công văn 4334/CT-CĐS năm 2025 Danh mục cơ quan thuế, cơ quan thu, địa bàn thu và mã Kho bạc Nhà nước đáp ứng yêu cầu triển khai mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
![]() |
Công văn 4334/CT-CĐS năm 2025 |
Cục Thuế thông báo thông tin Cơ quan thuế, Cơ quan thu, địa bàn thu và Kho bạc nhà nước đáp ứng yêu cầu triển khai mô hình chính quyền địa phương hai cấp để các đơn vị thống nhất sử dụng trong công tác thực hiện phối hợp thu. Các thông tin danh mục bao gồm:
Phụ lục I: Danh sách cơ quan Thuế, Kho bạc nhà nước, cơ quan thu, địa bàn thu đối với NNT do Thuế tỉnh/thành phố quản lý (trừ thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Lạng Sơn, Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế Thương mại điện tử).
Phụ lục II: Danh sách cơ quan Thuế, Kho bạc nhà nước, cơ quan thu, địa bàn thu đối với NNT do Thuế thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Lạng Sơn quản lý.
Phụ lục III: Danh sách cơ quan Thuế, Kho bạc nhà nước, cơ quan thu, địa bàn thu đối với NNT do Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế Thương mại điện tử quản lý.
Phụ lục IV: Danh sách cơ quan Thuế, Kho bạc nhà nước, cơ quan thu, địa bàn thu đối với NNT do Thuế cơ sở quản lý (350 thuế cơ sở, 3321 cơ quan thu).
>> Tải toàn bộ danh mục: TẠI ĐÂY.

Tải về danh sách cơ quan thuế, cơ quan thu, địa bàn thu và mã Kho bạc Nhà nước theo Công văn 4334/CT-CĐS
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 6 Luật Quản lý thuế 2019, các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế bao gồm:
(i) Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế.
(ii) Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.
(iii) Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế.
(iv) Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp.
(v) Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.
(vi) Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
(vii) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn.
(viii) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.
Căn cứ Điều 19 Luật Quản lý thuế 2019, quy định quyền hạn của cơ quan quản lý thuế như sau:
(i) Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị đầu tư; số hiệu, nội dung giao dịch của các tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế.
(ii) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để thực hiện pháp luật về thuế.
(iii) Kiểm tra thuế, thanh tra thuế theo quy định của pháp luật.
(iv) Ấn định thuế.
(v) Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
(vi) Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền; công khai trên phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế.
(vii) Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
(viii) Ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế theo quy định của Chính phủ.
(ix) Cơ quan thuế áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế với người nộp thuế, với cơ quan thuế nước ngoài, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập.
(x) Mua thông tin, tài liệu, dữ liệu của các đơn vị cung cấp trong nước và ngoài nước để phục vụ công tác quản lý thuế; chi trả chi phí ủy nhiệm thu thuế từ tiền thuế thu được hoặc từ nguồn kinh phí của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Chính phủ.






