Rút ngắn thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư là một trong điểm mới tại Nghị định 239/2025/NĐ-CP.
>> Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 32/2024/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp
>> Tải về Văn bản hợp nhất Luật Giá mới nhất 2025 (cập nhật ngày 09/9/2025)
Nghị định 239/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư 2020 có hiệu lực từ ngày 03/9/2025.
Căn cứ điểm b khoản 12 Điều 1 Nghị định 239/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 36 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định về thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư như sau:
12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và đoạn đầu khoản 3 Điều 36 như sau:
…
b) Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu khoản 3 như sau:
“Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ khi dự án đáp ứng các điều kiện sau:”
Quy định cũ tại khoản 3 Điều 36 Nghị định 31/2021/NĐ-CP cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Như vậy, thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư được rút ngắn từ 15 ngày xuống còn 10 ngày.
![]() |
Văn bản hợp nhất Luật Đầu tư mới nhất 2025 |

Rút ngắn thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư (Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 3 Điều 36 Nghị định 31/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 12 Điều 1 Nghị định 239/2025/NĐ-CP), cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ khi dự án đáp ứng các điều kiện sau:
(i) Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư 2020 và điều ước quốc tế về đầu tư.
(ii) Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư được xác định trên cơ sở bản sao hợp lệ giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc bản sao hợp lệ thỏa thuận thuê địa điểm hoặc văn bản, tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư.
(iii) Dự án đầu tư phù hợp với các quy hoạch theo quy định tại khoản 7 Điều 31 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.
(iv) Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương và được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (nếu có), số lượng lao động sử dụng (nếu có).
(v) Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Căn cứ khoản 1 Điều 37 Luật Đầu tư 2020, các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
(i) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài.
(ii) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật đầu tư 2020.
|
Lưu ý: Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
- Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước.
- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Đầu tư 2020.
- Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
(Theo khoản 2 Điều 37 Luật Đầu tư 2020)


