Tải về phụ lục kê khai tài sản theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP, mẫu kê khai tài sản thu nhập (lần đầu, hằng năm, bổ sung, kê khai phục vụ công tác cán bộ)
>> Tải mẫu kê khai tài sản thu nhập theo Nghị định 164 kèm hướng dẫn cách điền
>> 04 mẫu giấy khám sức khỏe mới nhất 1 7 2026 theo Thông tư 25/2026/TT-BYT
Phụ lục kê khai tài sản theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định mẫu bản kê khai và hướng dẫn việc kê khai tài sản, thu nhập lần đầu, kê khai hằng năm, kê khai bổ sung, kê khai phục vụ công tác cán bộ.
Trước đây, Nghị định 130/2020/NĐ-CP quy định 2 mẫu riêng biệt đối với kê khai lần đầu, hằng năm (phụ lục I) và kê khai bổ sung (phụ lục II)
Từ 01/7/2026, Nghị định 164/2026/NĐ-CP thống nhất 01 mẫu bản kê khai áp dụng cho các hình thức kê khai; bổ sung nhiều thông tin phải kê khai như nguồn gốc tài sản, tài khoản, vốn góp, giấy tờ có giá và cho phép điều chỉnh, đính chính thông tin khi phát hiện sai sót.
Tải về Phụ lục kê khai tài sản theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP tại file dưới đây:
![]() |
Phụ lục kê khai tài sản theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP |
>> Hướng dẫn điền mẫu kê khai tài sản thu nhập từ 01/7/2026 theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP
Phụ lục kê khai tài sản theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP - Ảnh minh họa
Căn cứ Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Luật số 132/2025/QH15), người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập bao gồm:
(i) Cán bộ, công chức.
(ii) Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp.
(iii) Người giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, người giữ chức vụ trong doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ
(iv) Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 164/2026/NĐ-CP, thu nhập phải kê khai là tài sản của người có nghĩa vụ kê khai, vợ (chồng) và con chưa thành niên của người có nghĩa vụ kê khai bao gồm:
(1) Quyền sử dụng đất;
(2) Nhà ở, công trình xây dựng;
(3) Tài sản khác gắn liền với đất;
(4) Vàng, kim cương, bạch kim và các kim khí quý, đá quý khác mà mỗi loại có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
(5) Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên;
(6) Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
(7) Tài sản số, tài sản khác mà mỗi loại có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
(8) Các khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
(9) Tài sản ở nước ngoài;
(10) Tài khoản ở nước ngoài;
(11) Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai.
4. Quy định về công khai bản kê khai tài sản thu nhập
Căn cứ Điều 39 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, quy định công khai bản kê khai tài sản thu nhập như sau:
(i) Bản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai phải được công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó thường xuyên làm việc.
(ii) Bản kê khai của người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, tổ chức, đơn vị phải được công khai tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm.
(iii) Bản kê khai của người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phải được công khai theo quy định của pháp luật về bầu cử.
(iv) Bản kê khai của người dự kiến bầu, phê chuẩn tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân phải được công khai với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trước khi bầu, phê chuẩn. Thời điểm, hình thức công khai được thực hiện theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
(v) Bản kê khai của người dự kiến bầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại doanh nghiệp nhà nước được công khai tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm khi tiến hành bổ nhiệm hoặc tại cuộc họp của Hội đồng thành viên khi tiến hành bầu các chức vụ lãnh đạo, quản lý.




