Dưới đây là mức lương tối thiểu vùng khi xây dựng thang bảng lương 2026 và mức phạt khi doanh nghiệp không xây dựng thang bảng lương.
>> Cách để người lao động nghỉ Tết Dương lịch 2026 nhiều ngày hơn
>> Nguyên tắc xây dựng thang bảng lương 2026
Căn cứ Điều 93 Bộ luật Lao động 2019, quy định xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động như sau:
Điều 93. Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động
1. Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.
2. Mức lao động phải là mức trung bình bảo đảm số đông người lao động thực hiện được mà không phải kéo dài thời giờ làm việc bình thường và phải được áp dụng thử trước khi ban hành chính thức.
3. Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động.
Thang lương, bảng lương và mức lao động phải được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện.
Theo đó, khi xây dựng thang bảng lương thì doanh nghiệp cần phải:
- Doanh nghiệp phải tự xây dựng thang bảng lương.
- Thang bảng lương phải được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện.
- Nếu doanh nghiệp có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thì tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Mức lương tối thiểu vùng khi xây dựng thang bảng lương 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Thang bảng lương là cơ sở để công ty thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động với người lao động.
Căn cứ khoản 1 Điều 91 Bộ luật Lao động 2019, mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
Từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
>>TẢI VỀ<< File word Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng 34 tỉnh từ 01/01/2026
Căn cứ khoản 1 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, quy định như sau:
Điều 17. Vi phạm quy định về tiền lương
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện: thang lương, bảng lương; mức lao động; quy chế thưởng;
b) Không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động; không áp dụng thử mức lao động trước khi ban hành chính thức;
c) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương; định mức lao động; quy chế thưởng;
d) Không thông báo bảng kê trả lương hoặc có thông báo bảng kê trả lương cho người lao động nhưng không đúng theo quy định;
đ) Không trả lương bình đẳng hoặc phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.
Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với cá nhân, trường hợp tổ chức vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt cá nhân (căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).
Như vậy, doanh nghiệp không xây dựng thang lương, bảng lương sẽ bị phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng.





