Dựa trên quy định pháp luật để giải đáp: Mẫu tờ khai thuế đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý mới nhất và quy định về quyền của người nộp thuế.
>> Mẫu giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204
>> Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với đất trồng cây lâu năm thu hoạch một lần mới nhất
Mẫu tờ khai thuế đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý mới nhất là Mẫu 01/KTTSBĐ được ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC).
Quý khách có thể tải xuống file dưới đây:
![]() |
Mẫu tờ khai thuế đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý mới nhất |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC TÀI SẢN BẢO ĐẢM
TRONG THỜI GIAN CHỜ XỬ LÝ[1]
[01] Quý.............. năm .................
[02] Lần đầu: □ [03] Bổ sung lần thứ: ….
[04] Tổ chức, doanh nghiệp khai thay, nộp thay: ………………………………………..................
[05] Mã số thuế của tổ chức, doanh nghiệp khai thay, nộp thay:……………………………………....
[06] Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………............
[07] Xã/ phường/đặc khu: ……………… [08] Tỉnh/thành phố: ……………………………………......
[09] Điện thoại: ………………... [10] Fax: ………… [11] Email: ……………………….....................
[12] Tên đại lý thuế[2]:.……………………………………………………………………………….
[13] Mã số thuế:………………………………………………………………………………………........
I. Kê khai thay cho người nộp thuế có tài sản bảo đảm là tổ chức, doanh nghiệp
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT |
Chỉ tiêu |
Mã chỉ tiêu |
Số tiền |
|
1 |
Tổng giá tính thuế GTGT |
[14] |
|
|
2 |
Tổng số thuế GTGT phải nộp trong kỳ |
[15] |
|
|
3 |
Tổng thu nhập tính thuế TNDN |
[16] |
|
|
4 |
Tổng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ |
[17] |
|
II. Kê khai thay cho người nộp thuế có tài sản bảo đảm là cá nhân
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT |
Chỉ tiêu |
Mã chỉ tiêu |
Số tiền |
|
1 |
Tổng doanh thu tính thuế GTGT |
[18] |
|
|
2 |
Tổng số thuế GTGT phải nộp trong kỳ |
[19] |
|
|
3 |
Tổng doanh thu tính thuế TNCN |
[20] |
|
|
4 |
Tổng số thuế TNCN phải nộp trong kỳ |
[21] |
|
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: …………………… Chứng chỉ hành nghề số:.......... |
......, ngày......... tháng........... năm.......... NGƯỜI NỘP THUẾ KHAI THAY hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ KHAI THAY (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử) |
[1] Áp dụng cho tổ chức tín dụng hoặc bên thứ ba được tổ chức tín dụng ủy quyền kê khai và nộp thuế thay cho Người nộp thuế có tài sản bảo đảm.
[2] Nếu có mới điền.

Mẫu tờ khai thuế đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý mới nhất
(Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 16 Luật Quản lý thuế 2019 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15), quy định về quyền của người nộp thuế gồm:
(i) Được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế.
(ii) Được nhận văn bản liên quan đến nghĩa vụ thuế của các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
(iii) Yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế; yêu cầu giám định số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
(iv) Được giữ bí mật thông tin, trừ các thông tin phải cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc thông tin công khai về thuế theo quy định của pháp luật.
(v) Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn.
(vi) Ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan.
(vii) Được nhận quyết định xử lý về thuế, biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế, được yêu cầu giải thích nội dung quyết định xử lý về thuế; được bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế; được nhận văn bản kết luận kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý thuế.
(viii) Được bồi thường thiệt hại do cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
(ix) Yêu cầu cơ quan quản lý thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình.
(x) Khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
(xi) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện theo văn bản hướng dẫn và quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
(xii) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế và tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về tố cáo.
(xiii) Được tra cứu, xem, in toàn bộ chứng từ điện tử mà mình đã gửi đến cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Luật này và pháp luật về giao dịch điện tử.
(xiv) Được sử dụng chứng từ điện tử trong giao dịch với cơ quan quản lý thuế và cơ quan, tổ chức có liên quan.
Căn cứ khoản 2 Điều 31 Luật Quản lý thuế 2019, quy định về hồ sơ đăng ký thuế khi tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế.
- Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ tương đương khác do cơ quan có thẩm quyền cấp phép còn hiệu lực.
- Các giấy tờ khác có liên quan.


.png)