Dựa trên quy định pháp luật hiện hành để giải đáp thắc mắc: Mẫu giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204 và các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng.
>> Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với đất trồng cây lâu năm thu hoạch một lần mới nhất
Ngày 30/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15, mẫu giảm thuế GTGT là Mẫu số 01 ban hành kèm theo Phụ lục III Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
Quý khách có thể tải về file bên dưới:
![]() |
Mẫu giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẢM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO
NGHỊ QUYẾT SỐ 204/2025/QH15
(Kèm theo Tờ khai thuế GTGT Kỳ tính thuế: Tháng ... năm ... /Quý ... năm ... /
Lần phát sinh ngày ... tháng ... năm ...)
[01] Tên người nộp thuế:....................................................................................................................
[02] Mã số thuế:..................................................................................................................................
[03] Tên đại lý thuế[1]:
.............................................................................................................................................................
[04] Mã số thuế:...................................................................................................................................
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
I. Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8%[2]
|
STT |
Tên hàng hóa, dịch vụ |
Giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào chưa có thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ |
Thuê GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào được khẩu trừ trong kỳ |
|
(1) |
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
Tổng cộng |
[05] |
[06] |
II. Hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ
|
STT
|
Tên hàng hóa, dịch vụ |
Giá trị hàng hoá, dịch vụ, chưa có thuế GTGT/Doanh thu hàng hoá, dịch vụ chịu thuế |
Thuế suất/Tỷ lệ tính thuế GTGT theo quy định |
Thuế suất/Tỷ lệ tính thuế GTGT sau giảm |
Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra được giảm
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4) |
(5)=(4)x80% |
(6)=(3)x[(4)-(5)]
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
[07] |
|
|
[08]
|
III. Chênh lệch thuế GTGT của hàng hoa, dịch vụ bán ra và mua vào trong kỳ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8%: [09] = [08] - [06):.................................................................................................................đồng.
Tôi cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã khai.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên:..... Chứng chỉ hành nghề số:........ |
...ngày... tháng…năm...... NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI ĐIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có) hoặc ký điện tử)
|

Mẫu giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204(Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
Theo Nghị quyết 204/2025/QH15 do Quốc hội ban hành ngày 17/6/2025, quy định về giảm thuế suất thuế giá trị gia tăng, đáng chú ý nhất là tại Điều 1 Nghị quyết này, quy định về việc giảm 2% thuế GTGT áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ áp dụng mức thuế suất 10% quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (còn 8%).
Tuy nhiên, việc giảm 2% thuế GTGT sẽ trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than), sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).
Việc giảm từ 10% xuống còn 8% thuế GTGT sẽ áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026.
Căn cứ Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế gồm:
(i) Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.
(ii) Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật.
(iii) Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.
(iv) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.
(v) Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.
(vi) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.
(vii) Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.
(viii) Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.


.png)