Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật mẫu Thông báo chứng từ điện tử đã lập sai năm 2026 theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP
>> Tải về file word mẫu số 03/TKTH-SDDPNN theo Thông tư 80/2021/TT-BTC
>> Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026 theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP
Mẫu Thông báo chứng từ điện tử đã lập sai năm 2026 là Mẫu số 04/SS-CTĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Tải về Mẫu Thông báo chứng từ điện tử đã lập sai năm 2026 dưới đây:
![]() |
Mẫu Thông báo chứng từ điện tử đã lập sai năm 2026 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
THÔNG BÁO CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ ĐÃ LẬP SAI
Kính gửi:[1]................................
Tên tổ chức, cá nhân lập chứng từ:[2] .................................................
Mã số thuế:[3] ......................................................................................
Tổ chức, cá nhân lập chứng từ thông báo về việc chứng từ điện tử đã lập sai như sau:
|
STT |
Ký hiệu mẫu chứng từ |
Ký hiệu chứng từ |
Số chứng từ điện tử |
Ngày lập chứng từ |
Loại chứng từ điện tử |
Thông báo/ Giải trình[4] |
Lý do[5] |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
........, ngày........tháng........năm...... |
[1] Điền tên Cơ quan thuế.
[2] Ghi đầy đủ tên tổ chức lập chứng từ hoặc họ và tên cá nhân lập chứng từ.
[3] Ghi mã số thuế của tổ chức hoặc cá nhân lập chứng từ.
[4] Ghi nội dung thông báo/giải trình về việc chứng từ điện tử đã lập sai.
[5] Trình bày rõ ràng và đầy đủ lý do chừng từ điện tử đã lập sai.
[6] Điền chữ ký số tổ chức, cá nhân lập chứng từ.

Mẫu Thông báo chứng từ điện tử đã lập sai năm 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ bao gồm:
(i) Đối với công chức thuế
- Gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân đến mua hóa đơn, chứng từ.
- Có hành vi bao che, thông đồng cho tổ chức, cá nhân để sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.
- Nhận hối lộ khi thanh tra, kiểm tra về hóa đơn.
(ii) Đối với tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan
- Thực hiện hành vi gian dối như sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn; làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật.
- Cản trở công chức thuế thi hành công vụ, cụ thể: các hành vi cản trở gây tổn hại sức khỏe, nhân phẩm của công chức thuế khi đang thanh tra, kiểm tra về hóa đơn, chứng từ.
- Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.
- Đưa hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan hóa đơn, chứng từ nhằm mưu lợi bất chính.
- Không chuyển dữ liệu điện tử về cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Căn cứ khoản 1 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải ngừng sử dụng hóa đơn điện tử điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền trong các trường hợp sau:
(i) Doanh nghiệp, hộ kinh doanh chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
(ii) Doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc trường hợp cơ quan thuế xác minh và thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
(iii) Doanh nghiệp, hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh; tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo văn bản gửi cơ quan thuế (Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT - Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP); hộ kinh doanh chuyển từ phương pháp kê khai sang phương pháp khoán hoặc nộp thuế theo từng lần phát sinh theo thông báo của cơ quan thuế.
(iv) Doanh nghiệp, hộ kinh doanh nhận thông báo của cơ quan thuế về việc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử để thực hiện cưỡng chế nợ thuế.
(v) Trường hợp có hành vi sử dụng hóa đơn điện tử để bán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế.
(vi) Trường hợp có hành vi lập hóa đơn điện tử phục vụ mục đích bán khống hàng hóa, cung cấp dịch vụ để chiếm đoạt tiền của tổ chức, cá nhân bị cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế.
(vii) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh do phát hiện doanh nghiệp không đủ điều kiện kinh doanh hoặc phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế về việc doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm pháp luật về thuế và hóa đơn.
(viii) Doanh nghiệp, hộ kinh doanh đang áp dụng hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền mà thay đổi ngành nghề kinh doanh, dẫn đến việc không đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền thì sẽ bị ngừng sử dụng hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền.
(ix) Trong quá trình kiểm tra, nếu cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế có hành vi trốn thuế, sử dụng hóa đơn điện tử không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn điện tử để trốn thuế, thì cơ quan thuế sẽ ra thông báo ngừng sử dụng hóa đơn điện tử. Đồng thời, người nộp thuế sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật.
(x) Nếu người nộp thuế thuộc nhóm có mức độ rủi ro rất cao, cơ quan thuế có quyền ngừng sử dụng hóa đơn điện tử của họ.
>> Xem chi tiết tại: Các trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh

.png)
