Mã Chương 989 năm 2026 theo Thông tư 130/2025/TT-BTC. Danh mục mã chương nộp thuế 2026 theo Thông tư 130/2025/TT-BTC. Quy định về dự phòng ngân sách nhà nước từ năm 2026.
>> Danh mục mã chương nộp thuế 2026 theo Thông tư 130/2025/TT-BTC
Ngày 24/12/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước có hiệu lực thi hành từ 01/01/2026.
Tại Điều 2 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định như sau:
Điều 2. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương”
1. Nội dung phân loại
Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ánh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.
2. Mã số hóa nội dung phân loại
a) Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.
...
Theo đó, mã Chương thuộc cấp xã là mã chương từ 800 đến 989.
Tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC là Danh sách mã chương nộp thuế 2026:
|
Mã số |
Tên |
Ghi chú |
|
... |
.... |
|
|
857 |
Hộ gia đình, cá nhân |
Bao gồm trường hợp các khoản thuế Thu nhập cá nhân do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý. |
|
858 |
Các đơn vị có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ |
|
|
859 |
Các đơn vị có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống |
|
|
860 |
Các quan hệ khác của ngân sách |
|
|
989 |
Các đơn vị khác |
|
Vậy mã Chương 989 năm 2026 là mã Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước của các đơn vị khác thuộc cấp xã quản lý.
Trên đây là nội dung “Mã Chương 989 năm 2026 theo Thông tư 130/2025/TT-BTC”.

Mã Chương 989 năm 2026 theo Thông tư 130/2025/TT-BTC (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo đó, căn cứ tại Điều 10 Luật Ngân sách nhà nước 2025 quy định dự phòng ngân sách nhà nước như sau:
(i) Mức bố trí dự phòng từ 2% đến 5% tổng chi ngân sách mỗi cấp, trong đó chi của ngân sách cấp trên không bao gồm chi bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới, chi của ngân sách cấp dưới không bao gồm chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên (nếu có).
(ii) Dự phòng NSNN được sử dụng để:
- Chi phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, cứu đói, dịch bệnh; nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh; chi dự trữ quốc gia; nhiệm vụ đối ngoại đột xuất, cấp bách của Nhà nước; chia sẻ phần giảm doanh thu đối với các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các nhiệm vụ cần thiết khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp mình mà chưa được dự toán;
- Chi hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Luật Ngân sách nhà nước 2025.
- Chi hỗ trợ địa phương khác theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước 2025.
(iii) Trường hợp sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước theo quy định tại mục (ii) nêu trên để phân bổ cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án ngoài kế hoạch đầu tư công trung hạn thực hiện theo quy định của Chính phủ.
(iv) Thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng NSNN:
- Thủ tướng Chính phủ quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương, định kỳ báo cáo Chính phủ để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
- UBND các cấp quyết định sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình, định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.
Trên đây là quy định dự phòng ngân sách nhà nước từ năm 2026 theo Luật Ngân sách nhà nước 2025.
XEM CHI TIẾT: >>> Danh mục mã chương nộp thuế 2026 theo Thông tư 130/2025/TT-BTC




