Bài viết dưới đây hướng dẫn kê khai chỉ tiêu 26 32a 32b 34a tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
>> Mua gói dịch vụ ChatGPT từ nước ngoài có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?
>> Tạm nộp thuế hộ kinh doanh 2026 (đối tượng, cách tính, ví dụ minh họa)
Tờ khai 01/GTGT là tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh.
>>TẢI VỀ<< File word mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
>>TẢI VỀ<< File excel mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
Hướng dẫn kê khai chỉ tiêu 26 32a 32b 34a tờ khai 01/GTGT như sau:
|
Chỉ tiêu |
[26] |
[32a] |
[32b] |
[34a] |
|
Nội dung |
Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT |
Hàng hóa, dịch vụ bán ra không kê khai, tính nộp thuế GTGT |
Hàng hóa, dịch vụ bán ra không tính vào thuế GTGT |
Hàng hóa, dịch vụ bán ra không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế GTGT |
|
Hướng dẫn điền |
Là tổng doanh thu của việc bán hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT. |
Là tổng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ không phải kê khai và tiền nộp thuế GTGT. |
Khai giá trị hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không tính vào giá tính thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng (trừ trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện từ theo quy định tại khoản 8 Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và trường hợp phải lập hóa đơn điện từ nhưng trên hóa đơn GTGT đã ghi riêng giá trị của hàng hóa, dịch vụ bán ra không tính vào giá tính thuế GTGT) |
Khai doanh thu của hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định 181/2025/NĐ-CP |
Trên đây là hướng dẫn kê khai chỉ tiêu 26 32a 32b 34a tờ khai 01/GTGT.
>> Hướng dẫn kê khai mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89 từ 01/7/2026
Hướng dẫn kê khai chỉ tiêu 26 32a 32b 34a tờ khai 01/GTGT
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, quy định như sau:
Điều 10. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế.
2. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
3. Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
...
Theo đó, doanh nghiệp nộp tờ khai 01/GTGT theo tháng hoặc theo quý sẽ có thời hạn khác nhau. Cụ thể:
- Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT theo tháng: Chậm nhất là ngày 20 của tháng sau.
- Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý sau
Doanh nghiệp khai thuế GTGT theo tháng, trừ trường hợp phải khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh, theo quý.
(Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC)
(i) Doanh nghiệp thuộc diện khai thuế theo tháng nhưng có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.
Trong đó, doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế GTGT của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch.
Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh;
(ii) Doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động kinh doanh
Lưu ý:
- Trường hợp doanh thu năm mới bắt đầu ra kinh doanh từ 50 tỷ đồng trở xuống thì sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng, kể từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng, người nộp thuế căn cứ mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để xác định kỳ tính thuế giá trị gia tăng theo tháng hoặc theo quý.
- Trường hợp doanh thu năm dương lịch mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh trên 50 tỷ đồng (bao gồm cả trường hợp hoạt động, kinh doanh không đủ 12 tháng) thì kê khai theo tháng kể từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm mới hoạt động, kinh doanh;
(Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC)
|
Một vài lưu ý khi xác định kỳ kê khai thuế GTGT - Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo tháng hay khai thuế theo quý để thực hiện khai đúng quy định. - Nếu doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí khai thuế theo quý được lựa chọn khai thuế theo tháng hoặc quý ổn định trọn năm dương lịch. - Nếu doanh nghiệp đang thực hiện khai thuế theo tháng nếu đủ điều kiện khai thuế theo quý và lựa chọn chuyển sang khai thuế theo quý thì gửi Văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế từ tháng sang quý - Mẫu 01/ĐK-TĐKTT theo Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 31/01 của năm bắt đầu khai thuế theo quý. - Trường hợp doanh nghiệp tự phát hiện (hoặc cơ quan thuế phát hiện) không đủ không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì doanh nghiệp phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định (trừ trường hợp hồ sơ khai thuế theo quý cơ quan thuế đã ban hành quyết định hoàn thuế hoặc do cơ quan thuế phát hiện qua kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế) Lưu ý: Người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế. Hồ sơ khai thuế các tháng đã nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý đã nộp. (Căn cứ tiết b.2 điểm b khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC) |




