Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản năm 2026. Hướng dẫn kê khai và tính thuế đối với hộ kinh doanh cho thuê nhà, tài sản từ 01/01/2026.
>> Tổng hợp mẫu tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2026
>> Không căn cứ doanh thu 2026 để truy thu thuế khoán các năm trước theo Công văn 307/CT-PC
Ngày 31/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 14/02/2026.
Nghị định 373/2025/NĐ-CP chỉ sửa đổi, bổ sung một số mẫu biểu (nêu tại Mục 2 bài viết), do đó hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản năm 2026 vẫn thực hiện theo Thông tư 40/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC và Thông tư 94/2025/TT-BTC).
Tại Tiểu mục 8.5 Mục 8 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định về mẫu hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản năm 2026 như sau:
|
8.5. Hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh và theo năm đối với cá nhân cho thuê tài sản |
|
|
a) Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế |
|
|
Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân) |
|
|
Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng |
|
|
|
Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng) |
|
|
Bản sao Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế) |
|
b) Hồ sơ khai thuế đối với tổ chức khai thay cho cá nhân có tài sản cho thuê |
|
|
Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân) |
|
|
|
Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê tài sản (áp dụng đối với tổ chức khai thay cho cá nhân cho thuê tài sản) |
|
|
Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng) |

Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản từ năm 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo Điều 10, 11, 12 Nghị định 373/2025/NĐ-CP, các biểu mẫu được ban hành theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP như sau:
|
STT |
Mẫu mới được ban hành tại Nghị định 373/2025/NĐ-CP |
Mẫu bị bãi bỏ/thay thế tại Thông tư 80/2021/TT-BTC hoặc Nghị định 126/2020/NĐ-CP |
|
1 |
Mẫu số 01/TTĐB, Mẫu số 02/TTĐB |
|
|
2 |
Mẫu số 01/TK-SDDPNN, Mẫu số 04/TK-SDDPNN |
|
|
3 |
Mẫu số 02/TK-SDDPNN |
|
|
4 |
Mẫu số 01/TBH, Mẫu số 01-1/TBH |
|
|
5 |
Mẫu số 01/TAIN-DK, Mẫu số 01/TNDN-DK, Mẫu số 01/TK-VSP, Mẫu số 01/PL-DK |
|
|
6 |
Mẫu số 01/LNCN-PSC, Mẫu số 01/LNCN-VSP |
|
|
7 |
Mẫu số 02/PTHU-DK, Mẫu số 03/PTHU-DK |
|
|
8 |
Mẫu số 02/LNCN-PSC, Mẫu số 02/LNCN-VSP, Mẫu số 02-1/PL-DK |
|
|
9 |
Mẫu số-01/CCTT-TĐMN |
|
|
10 |
Mẫu số 01/GHKS, Mẫu số 02/GHKS, Mẫu số 03/GHKS, Mẫu số 04/GHKS, Mẫu số 01/GHAN |
|
|
11 |
Mẫu số 01/APA-TV, Mẫu số 02/APA-CT, Mẫu số 03/APA-МАР, Mẫu số 04/APA-BC |
(i) Nguyên tắc tính thuế cốt lõi đối với hoạt động cho thuê nhà, tài sản
- Từ ngày 01/01/2026, việc tính thuế đối với hoạt động cho thuê nhà, cho thuê tài sản được xác định dựa trên tổng doanh thu trong năm. Nếu doanh thu không vượt quá 500 triệu đồng/năm thì không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Ngược lại, nếu doanh thu vượt 500 triệu đồng/năm thì phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Lệ phí môn bài đã được bãi bỏ từ 01/01/2026 nên hộ kinh doanh không phải đóng lệ phí môn bài nữa.
(Căn cứ khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Luật số 149/2025/QH15) và Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15)
(ii) Cách tính thuế khi doanh thu cho thuê vượt 500 triệu đồng/năm
Khi tổng doanh thu cho thuê vượt 500 triệu đồng, người cho thuê phải nộp hai loại thuế: thuế GTGT và thuế TNCN
- Thuế GTGT: Được tính bằng 5% trên toàn bộ doanh thu.
- Thuế TNCN: Được tính bằng 5% trên phần doanh thu vượt quá 500 triệu đồng.
(Căn cứ khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
(iii) Hồ sơ, điều kiện khi doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân
Khi doanh nghiệp thuê nhà hoặc tài sản của cá nhân, để khoản chi được chấp nhận thì cần có hợp đồng thuê tài sản, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản, bản sao CCCD của cá nhân cho thuê và thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản từ 5 triệu đồng trở lên. Đây được coi là bộ hồ sơ cơ bản để doanh nghiệp chứng minh tính hợp lệ của chi phí thuê tài sản.
(iv) Cách nộp thuế và các lưu ý quan trọng
- Nếu cá nhân tự nộp thuế, thì doanh nghiệp chỉ cần lưu chứng từ và lập Bảng kê mẫu 01/TNDN.
- Nếu doanh nghiệp nộp thuế thay cá nhân, thì phải ghi rõ trong hợp đồng thuê, và không phải lập Bảng kê 01/TNDN.
>> Xem chi tiết tại bài viết: Hướng dẫn kê khai và tính thuế đối với hộ kinh doanh cho thuê nhà, tài sản từ 01/01/2026





