Bài viết dưới đây là điểm mới hồ sơ hoàn thuế GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC từ 01/7/2026.
>> Tải file word mẫu 08-MST mới nhất 2026 tờ khai điều chỉnh bổ sung thông tin đăng ký thuế
Từ 01/7/2026, hồ sơ hoàn thuế GTGT được quy định tại Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Căn cứ Mục 5.1.2 Công văn 5746/CT-CS năm 2026, hướng dẫn điểm mới hồ sơ hoàn thuế GTGT như sau:
- Sửa đổi quy định hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với xuất khẩu: Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn và phụ lục đề nghị hoàn thuế GTGT theo mẫu số 01-8/GTGT để đơn giản hoá thủ tục hành chính cho người nộp thuế.
- Trước đây, quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 28 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định hồ sơ hoàn đối với xuất khẩu gồm: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT, Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT và Danh sách tờ khai hải quan đã thông quan theo mẫu số 01-2/HT;
- Sửa đổi quy định hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với đầu tư: Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 02/GTGT có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn, phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-8/GTGT và các giấy tờ có liên quan của dự án đầu tư.
- Sửa đổi, bổ sung quy định một tài liệu kèm theo hồ sơ hoàn thuế GTGT để phù hợp với thực tế và quy định pháp luật có liên quan như đối với dự án đầu tư PPP, dự án đầu tư ngành nghề kinh doanh có điều kiện, dự án đầu tư trong nước không phải cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư...
- Bổ sung quy định người nộp thuế chỉ phải nộp các giấy tờ có liên quan của dự án đầu tư đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế lần đầu hoặc khi có thay đổi, bổ sung (điểm b.8 khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC).
Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn và Phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-8/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC (điểm c khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC);
- Sửa đổi quy định thành phần hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 90 Nghị định 242/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài, được sửa đổi, bổ sung tại điểm b, điểm c khoản 41 Điều 1 Nghị định 119/2026/NĐ-CP.
- Trước đây, quy định tại điểm c.1.1 và c.1.2 khoản 2 Điều 28 Thông tư 80/2021/TT-BTC thành phần hồ sơ hoàn gồm Bản sao Điều ước quốc tế và các giấy tờ khác theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 80 Nghị định 56/2020/NĐ-CP và Giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ vốn sự nghiệp đối với chi sự nghiệp và giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư đối với chi đầu tư của chủ dự án theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 80 Nghị định 56/2020/NĐ-CP và điểm a khoản 10 Điều 10 Nghị định 11/2020/NĐ-CP.
- Sửa đổi quy định thành phần hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 313/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
- Trước đây, quy định tại điểm d.1 và d.2 khoản 2 Điều 28 Thông tư 80/2021/TT-BTC thành phần hồ sơ hoàn gồm Bản sao Quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án, khoản viện trợ phi dự án và văn kiện chương trình, dự án, phi dự án và Giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ vốn sự nghiệp đối với chi sự nghiệp và giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư đối với chi đầu tư của chủ dự án (trường hợp tiếp nhận viện trợ không hoàn lại thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước).
Bổ sung quy định về hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp này gồm Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT, Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT và Bản sao Điều ước quốc tế (điểm i khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC).
- Sửa đổi quy định rõ trường hợp không thuộc diện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế: người nộp thuế khai chỉ tiêu đề nghị hoàn trên Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC và Phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-8/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
- Bổ sung quy định trường hợp thuộc diện cơ quan thuế phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế thì người nộp thuế không phải gửi văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước cho cơ quan thuế mà thực hiện đề nghị hoàn và cung cấp các thông tin liên quan đến khoản đề nghị hoàn tại Biên bản kiểm tra thuế.
Trên đây là điểm mới hồ sơ hoàn thuế GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
Điểm mới hồ sơ hoàn thuế GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP) doanh nghiệp thuộc trường hợp hoàn thuế phải đáp ứng điều kiện sau đây:
(1) Phải là doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.
(2) Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của doanh nghiệp.
(3) Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và không thuộc trường hợp các hóa đơn, chứng từ được lập từ các hành vi bị nghiêm cấm tại Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
(4) Doanh nghiệp lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với từng trường hợp hoàn thuế
Theo đó, tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ hoàn thuế, doanh nghiệp thuộc trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn thuế và tuân thủ các quy định về khai thuế, lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với từng trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng và gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận.
Cơ quan thuế phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế và giải quyết hồ sơ hoàn thuế theo quy định.




