Đề xuất chế độ kế toán đối với hộ kinh doanh theo 03 quy mô doanh thu từ 01/01/2026. Cập nhật các chính sách thuế mới hộ kinh doanh 2025 và 2026 cần lưu ý.
>> So sánh tài khoản 111 theo Thông tư 99 và theo Thông tư 200
>> Quy định về chứng từ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Ngày 04/11/2025, Bộ Tài chính đã công bố Dự thảo Thông tư hướng dẫn kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính.
Xem thêm: >> Đã có dự thảo Thông tư hướng dẫn kế toán cho các hộ kinh doanh từ 01/01/2026
Theo đó, tại Dự thảo Thông tư đã có đề xuất chế độ kế toán đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chia theo quy mô doanh thu như sau:
(i) Doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống:
Sử dụng Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (mẫu số S1a-HKD) để ghi chép doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ để làm căn cứ xác định doanh thu có từ 200 triệu đồng trở xuống hay không.
(ii) Doanh thu hằng năm trên 200 triệu đồng đến 3 tỷ đồng: Dựa vào phương pháp nộp thuế GTGT, thuế TNCN để thực hiện kế toán phù hợp theo các trường hợp sau đây:
- Trường hợp 1: Nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu: Sử dụng Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo mẫu số S2a-HKD để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ và làm căn cứ để xác định thuế GTGT, TNCN theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu.
- Trường hợp 2: Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu: Sử dụng sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT với NSNN theo mẫu số S2b-HKD để làm căn cứ xác định thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa dịch vụ theo mẫu số S2a-HKD để làm căn cứ xác định thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu.
(iii) Doanh thu hằng năm trên 3 tỷ đồng: Dựa vào phương pháp nộp thuế GTGT, thuế TNCN để thực hiện kế toán phù hợp theo các trường hợp sau đây:
- Trường hợp 1: Nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế: Sử dụng Sổ chi tiết doanh thu, chi phí theo mẫu số S3a-HKD để xác định nghĩa vụ thuế TNCN đối với NSNN và sử dụng sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa dịch vụ theo mẫu số S2a-HKD để làm căn cứ xác định thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu.
- Trường hợp 2: Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế: Sử dụng Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT với NSNN theo mẫu số S2b-HKD để xác định nghĩa vụ thuế GTGT với NSNN và Sổ chi tiết doanh thu, chi phí theo mẫu số S3a-HKD để xác định nghĩa vụ thuế TNCN. Ngoài ra, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng thêm Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo mẫu S3b-HKD để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho và Sổ chi tiết tiền theo mẫu số S3c-HKD để theo dõi tình hình thu, chi bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
(iv) Kế toán tại hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động cho thuê tài sản, hoạt động thương mại điện tử:
Sử dụng sổ kế toán theo mẫu số S2a- HKD để xác định nghĩa vụ thuế GTGT, TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu.
(v) Kế toán tại hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động thuộc diện chịu các loại thuế đặc thù khác:
Trường hợp có hoạt động thuộc diện chịu các loại thuế đặc thù khác (thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường, thuế sử dụng đất) thì lập thêm Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế đặc thù khác với NSNN theo mẫu số S5a-HKD để xác định nghĩa vụ thuế liên quan.
Xem thêm: >> Tóm tắt dự thảo Thông tư về chế độ kế toán cho hộ kinh doanh từ 2026
![]() |
Dự thảo Thông tư |

Đề xuất chế độ kế toán đối với hộ kinh doanh theo 03 quy mô doanh thu từ 01/01/2026
(Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
Xem chi tiết tại bài viết: >> Cập nhật các chính sách thuế mới hộ kinh doanh 2025 và 2026 cần lưu ý
Theo Điều 6 Luật Quản lý thuế 2019, có 08 hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế gồm có:
(i) Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế.
(ii) Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.
(iii) Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế.
(iv) Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp.
(v) Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.
(vi) Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
(vii) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn.
(viii) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.






