Danh mục hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu theo giấy phép từ ngày 05/9/2026 theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP.
>> Tải về Luật Hải quan sửa đổi 2026 (Luật số 11/2026/QH16) áp dụng từ 01/3/2027
Danh mục hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu theo giấy phép từ 05/9/2026 được quy định tại phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP.
Chi tiết danh mục hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu theo giấy phép từ 05/9/2026 như sau:
|
STT |
Mô tả hàng hóa |
Bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản lý |
|
1 |
a) Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt b) Hóa chất Bảng theo quy định tại Nghị định của Chính phủ để thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học c) Hóa chất nguy hiểm được quy định tại Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm ban hành theo quy định tại Luật Đầu tư. |
Bộ Công Thương |
|
2 |
Tiền chất quy định tại Danh mục tiền chất do Chính phủ quy định (trừ các tiền chất do Bộ Công an, Bộ Y tế quản lý và cho phép) |
Bộ Công Thương |
|
3 |
Tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp |
Bộ Công Thương |
|
4 |
Hàng hóa thương mại chiến lược |
Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế |
|
5 |
Hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép xuất khẩu tự động do Bộ Công Thương công bố theo từng thời kỳ |
Bộ Công Thương |
|
6 |
Kim cương thô xuất khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley. |
Bộ Công Thương |
|
7 |
Sản phẩm mật mã dân sự |
Bộ Quốc phòng |
|
8 |
Tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác xuất khẩu phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an |
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an |
|
9 |
Các chất ma túy, tiền chất tại các Danh mục chất ma túy và tiền chất do Chính phủ quy định (trừ các chất ma túy, tiền chất là nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt do Bộ Y tế cho phép và các tiền chất công nghiệp do Bộ Công Thương quản lý và cho phép) |
Bộ Công an |
|
10 |
Thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
11 |
Mẫu vật các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc các Phụ lục CITES; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
12 |
Giống cây trồng và hạt lai của giống cây trồng chưa được cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành và không thuộc Danh mục nguồn gen giống cây trồng cấm xuất khẩu xuất khẩu phục vụ nghiên cứu, khảo nghiệm, quảng cáo, triển lãm, trao đổi quốc tế không vì mục đích thương mại |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
13 |
Giống thủy sản có tên trong Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu hoặc Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện xuất khẩu vì mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
14 |
Thủy sản sống có tên trong Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu hoặc không đáp ứng điều kiện quy định trong Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện xuất khẩu vì mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
15 |
Xuất khẩu hoặc trao đổi giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo. |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
16 |
Chất thải nguy hại vận chuyển xuyên biên giới |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
17 |
Thuốc phải kiểm soát đặc biệt, dược liệu thuộc danh mục loài, chủng loại dược liệu quý, hiếm, đặc hữu phải kiểm soát |
Bộ Y tế |
|
18 |
Vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
19 |
Vàng nguyên liệu, vàng miếng |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
|
STT |
Mô tả hàng hóa |
Bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản lý |
|
1 |
a) Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt b) Hóa chất Bảng theo quy định tại Nghị định của Chính phủ để thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học c) Hóa chất nguy hiểm được quy định tại Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm ban hành theo quy định tại Luật Đầu tư 2025. |
Bộ Công Thương |
|
2 |
Hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động do Bộ Công Thương công bố theo từng thời kỳ. |
Bộ Công Thương |
|
3 |
Tiền chất quy định tại Danh mục tiền chất do Chính phủ quy định (trừ các tiền chất do Bộ Công an, Bộ Y tế quản lý và cho phép) |
Bộ Công Thương |
|
4 |
Tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp |
Bộ Công Thương |
|
5 |
Kim cương thô nhập khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley. |
Bộ Công Thương |
|
6 |
Hàng hóa tân trang nhập khẩu theo Hiệp định CPTPP, EVFTA, UKVFTA |
Bộ Công Thương |
|
7 |
Nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá, máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá |
Bộ Công Thương |
|
8 |
Sản phẩm mật mã dân sự |
Bộ Quốc phòng |
|
9 |
Tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác: a) Trường hợp nhập khẩu phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an b) Trường hợp nhập khẩu không phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an |
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
10 |
Các chất ma túy, tiền chất tại các Danh mục chất ma túy và tiền chất do Chính phủ quy định (trừ các chất ma túy, tiền chất là nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt do Bộ Y tế cho phép và các tiền chất công nghiệp do Bộ Công Thương quản lý và cho phép) |
Bộ Công an |
|
11 |
Sản phẩm an toàn thông tin mạng bao gồm: a) Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng; b) Sản phẩm giám sát an toàn thông tin mạng; c) Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập. |
Bộ Công an; Bộ Quốc phòng (đối với hàng hóa phục vụ quốc phòng). |
|
12 |
Pháo hiệu các loại cho an toàn hàng hải |
Bộ Xây dựng |
|
13 |
Mẫu vật các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc các Phụ lục CITES; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
14 |
Giống cây trồng chưa được cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành nhập khẩu phục vụ nghiên cứu, khảo nghiệm, quảng cáo, triển lãm, trao đổi quốc tế |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
15 |
Phân bón chưa được công nhận lưu hành tại Việt Nam nhập khẩu trong trường hợp sau đây: a) Phân bón để khảo nghiệm; b) Phân bón dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí; c) Phân bón sử dụng trong dự án của nước ngoài tại Việt Nam; d) Phân bón làm quà tặng, làm hàng mẫu; đ) Phân bón tham gia hội chợ, triển lãm; e) Phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học; g) Phân bón làm nguyên liệu để sản xuất phân bón khác; h) Phân bón tạm nhập, tái xuất hoặc phân bón quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam; phân bón gửi kho ngoại quan; phân bón nhập khẩu vào khu chế xuất. |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
16 |
Giống thủy sản không có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam nhập khẩu để khảo nghiệm, nghiên cứu khoa học, trưng bày tại hội chợ, triển lãm |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
17 |
Thủy sản sống có tên trong Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu hoặc không đáp ứng điều kiện quy định trong Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện xuất khẩu vì mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
18 |
Thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản có hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản không thuộc Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản và Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam nhập khẩu để khảo nghiệm, nghiên cứu khoa học, trưng bày tại hội chợ, triển lãm |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
19 |
Tàu cá nhập khẩu để khai thác thủy sản |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
20 |
a) Thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; b) Chất ma túy, tiền chất dùng làm nguyên liệu sản xuất thuốc thú y là các chất ma túy, tiền chất tại các Danh mục chất ma túy và tiền chất do Chính phủ quy định. |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
21 |
Vắc-xin, vi sinh vật dùng trong thú y |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
22 |
Thuốc thú y chưa có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam nhập khẩu trong các trường hợp sau đây: a) Phòng, chống dịch bệnh động vật khẩn cấp, khắc phục hậu quả thiên tai; b) Mẫu kiểm nghiệm, khảo nghiệm, đăng ký lưu hành, tham gia trưng bày triển lãm, hội chợ, nghiên cứu khoa học; c) Chữa bệnh đối với động vật tạm nhập tái xuất, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; d) Tạm nhập tái xuất, gia công xuất khẩu theo hợp đồng đã ký với tổ chức, cá nhân nước ngoài; đ) Dùng trong chẩn đoán, xét nghiệm, kiểm nghiệm về thú y; e) Viện trợ của các tổ chức quốc tế và các hình thức nhập khẩu phi mậu dịch khác. |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
23 |
Nguyên liệu thuốc thú y nhập khẩu trong các trường hợp sau đây: a) Sử dụng để sản xuất thuốc thú y đã có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam; b) Dùng trong chẩn đoán, xét nghiệm, kiểm nghiệm về thú y theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
24 |
Dòng, giống vật nuôi nhập khẩu thuộc trường hợp phải thực hiện khảo nghiệm hoặc đáp ứng điều kiện nhập khẩu theo quy định của pháp luật chăn nuôi. |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
25 |
Thức ăn chăn nuôi chưa được công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường nhập khẩu để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm, nuôi thích nghi, nghiên cứu, làm mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm hoặc để sản xuất, gia công nhằm mục đích xuất khẩu |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
26 |
Các chất làm suy giảm tầng ô-dôn và chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát trong khuôn khổ Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
27 |
Nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật trong các trường hợp sau: a) Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam để tạm nhập, tái xuất hoặc nhập khẩu để sản xuất tại Việt Nam nhằm mục đích xuất khẩu theo hợp đồng đã ký với nước ngoài; b) Thuốc bảo vệ thực vật để xông hơi khử trùng chứa hoạt chất methyl bromide và các hoạt chất có độ độc cấp tính loại I, II theo Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS); c) Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam nhập khẩu để khảo nghiệm nhằm mục đích đăng ký thuốc bảo vệ thực vật; d) Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam nhập khẩu để thử nghiệm, nghiên cứu; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam; thuốc bảo vệ thực vật làm hàng mẫu, hàng phục vụ triển lãm, hội chợ và sử dụng trong một số trường hợp đặc biệt theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; đ) Thuốc trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam nhưng nhập khẩu để làm chất chuẩn. |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
28 |
Xuất bản phẩm |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
29 |
Sản phẩm báo chí |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
30 |
Thiết bị ngành in |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
31 |
Bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu có nội dung các loại hình nghệ thuật biểu diễn, thời trang, người đẹp, thể thao và sản phẩm nghe nhìn khác, được ghi trên mọi chất liệu |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
32 |
Tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
33 |
Máy trò chơi điện tử có cài đặt chương trình trả thưởng dành cho người nước ngoài và thiết bị chuyên dùng cho trò chơi ở sòng bạc. |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
34 |
Di vật, cổ vật không thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
35 |
Thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu trong các trường hợp sau: - Phục vụ nghiên cứu khoa học, kiểm định, kiểm nghiệm, khảo nghiệm, đánh giá chất lượng hoặc đào tạo hướng dẫn việc sử dụng, hướng dẫn sửa chữa thiết bị y tế; - Đáp ứng nhu cầu cấp bách phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa; - Phục vụ mục đích viện trợ, viện trợ nhân đạo; quà tặng, quà biếu cho cơ sở y tế; phục vụ hội chợ, triển lãm, trưng bày hoặc giới thiệu sản phẩm; - Phục vụ hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo; - Sử dụng cho mục đích chữa bệnh cá nhân bao gồm trang thiết bị y tế đặc thù cá nhân hoặc theo nhu cầu chẩn đoán đặc biệt của cơ sở y tế; - Sử dụng tại cơ sở y tế được mua sắm từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức. |
Bộ Y tế |
|
36 |
Thuốc chưa có Giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam |
Bộ Y tế |
|
37 |
Thuốc phải kiểm soát đặc biệt có Giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt |
Bộ Y tế |
|
38 |
Nguyên liệu làm thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam (không áp dụng đối với nguyên liệu làm thuốc thuộc danh mục đã được công bố được nhập khẩu được nhập khẩu không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu, trừ nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt). |
Bộ Y tế |
|
39 |
Hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế nhập khẩu để nghiên cứu |
Bộ Y tế |
|
40 |
Chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế nhập khẩu phục vụ mục đích viện trợ; sử dụng cho mục đích đặc thù khác (là quà biếu, cho, tặng hoặc trên thị trường không có sản phẩm và phương pháp sử dụng phù hợp với nhu cầu sử dụng của tổ chức, cá nhân xin nhập khẩu) |
Bộ Y tế |
|
41 |
Mỹ phẩm nhập khẩu theo đơn hàng để nghiên cứu, kiểm nghiệm |
Bộ Y tế |
|
42 |
Vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
43 |
Vàng nguyên liệu, vàng miếng |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
Trên đây là danh mục hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu theo giấy phép từ 05/9/2026 theo Nghị định 292.
Danh mục hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu theo giấy phép từ 05/9/2026 theo Nghị định 292
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Biểu mẫu xuất nhập khẩu theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP từ 05/9/2026 được quy định tại Phụ lục VII bao gồm:
|
Mẫu số |
Tên biểu mẫu |
|
Mẫu số 01 |
Đơn đề nghị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu/ hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu |
|
Mẫu số 02 |
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) |
|
Mẫu số 02A |
Mẫu Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với hàng hóa xuất khẩu |
|
Mẫu số 03 |
Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất |
|
Mẫu số 03A |
Mẫu Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất |
|
Mẫu số 04 |
Đơn đề nghị cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác |
|
Mẫu số 04A |
Mẫu Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác |
|
Mẫu số 05 |
Đơn đề nghị cấp Giấy phép tạm xuất, tái nhập |
|
Mẫu số 05A |
Mẫu Giấy phép tạm xuất, tái nhập |
|
Mẫu số 06 |
Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu |
|
Mẫu số 06A |
Mẫu Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu |
|
Mẫu số 07 |
Đơn đề nghị quá cảnh hàng hóa |
|
Mẫu số 07A |
Mẫu Giấy phép quá cảnh hàng hóa |
|
Mẫu số 08 |
Đơn đề nghị gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa |
|
Mẫu số 09 |
Đơn đề nghị cấp Giấy phép gia công hàng hóa |
|
Mẫu số 09A |
Mẫu giấy phép gia công hàng hóa |
|
Mẫu số 10 |
Đơn đề nghị cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho các lực lượng vũ trang nước ngoài |
|
Mẫu số 11 |
Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu quân phục để làm mẫu |
|
Mẫu số 12 |
Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại các Giấy phép (Kinh doanh tạm nhập, tái xuất/tạm nhập, tái xuất/tạm xuất, tái nhập/kinh doanh chuyển khẩu/Giấy phép quá cảnh hàng hóa/Giấy phép gia công hàng hóa/Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho các lực lượng vũ trang nước ngoài/ Giấy phép nhập khẩu hàng quân phục để làm mẫu) |
|
Mẫu BC01 |
Báo cáo hàng năm về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu/ hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu |
|
Mẫu BC02 |
Báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất/ kinh doanh chuyển khẩu |
>>TẢI VỀ<< Trọn bộ file word biểu mẫu xuất nhập khẩu theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP


