Thông tư thay thế Thông tư 40/2021/TT-BTC là Thông tư 18/2026/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 05/3/2026, có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
>> Xác định doanh thu tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh theo Nghị định 68
>> Một số điểm mới về kê khai đối với hộ kinh doanh theo Công văn 146
Ngày 05/3/2026 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định hồ sơ thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, có hiệu lực từ 05/3/2026 để thay thế cho Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Qúy khách hàng tải về Thông tư 18/2026/TT-BTC tại file tải về dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Thông tư thay thế Thông tư 40/2021/TT-BTC (Thông tư 18/2026/TT-BTC)
Xem thêm: Mẫu thông báo số tài khoản hộ kinh doanh (Mẫu 01/BK-STK) theo Thông tư 18/2026/TT-BTC
*Trên đây là toàn bộ thông tin về "Đã có Thông tư thay thế Thông tư 40/2021/TT-BTC (Thông tư 18/2026/TT-BTC)"

Đã có Thông tư thay thế Thông tư 40/2021/TT-BTC (Thông tư 18/2026/TT-BTC)
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo đó, tại khoản 1, 2 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc khai thuế tính thuế cho hộ kinh doanh như sau:
(i) Đối với thuế GTGT, thuế TNCN
- Trường hợp doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống:
+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải khai thuế định kỳ.
+ Chỉ cần thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm cho cơ quan thuế chậm nhất ngày 31/01 của năm sau.
+ Nếu trong năm doanh thu thực tế vượt 500 triệu đồng, thì phải bắt đầu khai và nộp thuế từ quý phát sinh doanh thu vượt mức này.
+ Số thuế phải nộp được xác định theo Điều 3 và Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
- Trường hợp doanh thu năm trên 500 triệu đồng:
+ Hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện khai và nộp thuế GTGT, thuế TNCN theo quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 10Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
+ Doanh thu tính thuế bao gồm cả phần doanh thu đã được tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay.
+ Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử: Nếu sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử từ máy tính tiền kết nối cơ quan thuế, thì hệ thống quản lý thuế sẽ tự động tạo tờ khai thuế để hỗ trợ việc tính và khai thuế dựa trên dữ liệu hóa đơn và các cơ sở dữ liệu liên quan.
Tuy nhiên, việc hỗ trợ này không thay thế trách nhiệm khai thuế. Hộ, cá nhân kinh doanh vẫn phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ khai thuế.
(ii) Khai thuế, tính thuế đối với các loại thuế khác
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế phải nộp theo quy định pháp luật.
- Việc khai và nộp thuế thực hiện cùng kỳ với khai thuế GTGT, hoặc cùng thời hạn thông báo doanh thu thực tế phát sinh.
- Trường hợp khai thuế theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
- Trường hợp khai thuế theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp hồ sơ khai thuế tháng 1, 2, 3 năm 2026 thì gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 20/4/2026.
- Trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm: Chậm nhất là ngày 31/3 của năm dương lịch tiếp theo.
- Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản, có thể chọn 2 cách khai:
+ Khai 2 lần/năm: Lần 1: chậm nhất 31/7 của năm tính thuế; Lần 2: chậm nhất 31/01 của năm sau
+ Khai 1 lần/năm: Hạn nộp hồ sơ chậm nhất 31/01 của năm sau.
- Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay: Tổ chức thực hiện khai và nộp thuế thay, thời hạn nộp hồ sơ theo kỳ thanh toán tiền thuê ghi trong hợp đồng.
Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế.
- Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
(Căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
Xem thêm: Chính thức lịch khai thuế hộ kinh doanh 2026 chi tiết theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP






