Bài viết tổng hợp điểm mới về tạm hoãn xuất cảnh từ 01/7/2026 được quy định tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP:
>> Thưởng đến 10 triệu đồng cho người tố giác không lập hóa đơn từ 01/7/2026
>> Cách ghi tên hàng hóa trên hóa đơn từ 01/7/2026 theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP
Ngày 30/06/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025.
Một trong những điểm mới của Nghị định 252/2026/NĐ-CP là nội dung quy định về tạm hoãn xuất cảnh, dưới đây là 03 điểm mới về tạm hoãn xuất cảnh từ 01/7/2026:
Theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời gian hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh từ 01/7/2026 là ngay sau khi nhận được thông báo từ hệ thống của cơ quan quản lý thuế.
Quy định cũ trước ngày 01/7/2026 thì thời gian hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh là 24 giờ.
|
Trước ngày 01/7/2026 (khoản 4 Điều 4 Nghị định 49/2025/NĐ-CP) |
Từ ngày 01/7/2026 (điểm c khoản 5 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP) |
|
|
Quy định rút ngắn thời gian hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh giúp tạo điều kiện để người nộp thuế sớm thực hiện việc xuất cảnh sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế.
Bên cạnh đó, đối với trường hợp người nộp thuế đã thực hiện nghĩa vụ nộp thuế nhưng thông tin chưa được cập nhật trên Hệ thống thì người nộp thuế có thể gửi thông tin phản hồi về việc đã nộp thuế kèm theo bản chụp chứng từ nộp tiền đến cơ quan quản lý thuế theo phương thức điện tử qua Hệ thống. Cơ quan quản lý thuế cập nhật thông tin và ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh trên hệ thống ngay sau khi nhận được thông tin phản hồi của người nộp thuế. (Theo điểm b khoản 5 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)

Chính thức 03 điểm mới về tạm hoãn xuất cảnh từ 01/7/2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo đó, từ 01/7/2026 cơ quan thuế thực hiện hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh khi số tiền thuế còn nợ dưới 50 triệu đồng đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh hoặc dưới 500 triệu đồng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Đối với người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, biện pháp tạm hoãn xuất cảnh cũng được hủy bỏ khi người nộp thuế đã thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế, hoàn thành nghĩa vụ khai, nộp thuế để số nợ còn dưới ngưỡng quy định hoặc đã được chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.
Trước ngày 01/7/2026, người nộp thuế phải nộp toàn bộ tiền nợ thuế mới được hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh.
|
Trước ngày 01/7/2026 (khoản 4 Điều 4 Nghị định 49/2025/NĐ-CP) |
Từ ngày 01/7/2026 (khoản 5 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP) |
|
Điều 4. Thông báo về việc tạm hoãn xuất cảnh và hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh ... Trường hợp người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì cơ quan quản lý thuế ban hành ngay thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh gửi cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thực hiện việc hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm nhận được thông báo của cơ quan quản lý thuế. |
|
Từ ngày 01/7/2026, đối với trường hợp người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chỉ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh khi sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà người nộp thuế vẫn không thực hiện thủ tục khôi phục hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định:
|
Trước ngày 01/7/2026 (khoản 3 Điều 3 Nghị định 49/2025/NĐ-CP) |
Từ ngày 01/7/2026 (điểm c khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP) |
|
|
Việc bổ sung thời hạn 120 ngày giúp người nộp thuế có thêm thời gian chủ động khắc phục vi phạm, hoàn thiện tình trạng pháp lý về mã số thuế trước khi bị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh.
Bên cạnh đó, Nghị định 252/2026/NĐ-CP đã bổ sung cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp vào diện có thể bị áp dụng biện pháp này.
Trên đây là nội dung “Chính thức 03 điểm mới về tạm hoãn xuất cảnh từ 01/7/2026”.
Theo khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh từ 01/7/2026 bao gồm:
(i) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên;
(ii) Cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mà doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên;
(iii) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế đủ căn cứ để xác định và đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định, sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định;
(iv) Cá nhân là người nước ngoài có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
(v) Cá nhân là người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.





