Chi tiết trường hợp không phải quyết toán thuế TNCN theo Công văn 1296. Bảng minh họa nguyên tắc xác định nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo Công văn 1296.
>> Các trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế TNCN 2026
>> Mức phạt nếu chậm nộp tờ khai thuế tháng 2/2026
Ngày 04/3/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 1296/CT-NVT năm 2026 hướng dẫn quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Theo đó, tại khoản 2 mục I phần B Công văn 1296/CT-NVT năm 2026 quy định trường hợp không phải thực hiện quyết toán thuế TNCN như sau:
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công không phải quyết toán thuế TNCN bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân trong năm không phát sinh trả thu nhập.
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trọn năm dương lịch.
- Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa) mà doanh nghiệp chuyển đổi kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp được chuyển đổi thì không phải khai quyết toán thuế TNCN đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp, doanh nghiệp khai quyết toán khi kết thúc năm.
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công trong các trường hợp sau không phải quyết toán thuế TNCN:
- Cá nhân có số thuế TNCN phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50 ngàn đồng trở xuống. Cá nhân được miễn thuế trong trường hợp này tự xác định số tiền thuế được miễn, không bắt buộc phải nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN và không phải nộp hồ sơ miễn thuế.
- Cá nhân có số thuế TNCN phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% và thực hiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức trả thu nhập tại nơi ký hợp đồng lao động.
- Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động thì người lao động không phải quyết toán thuế TNCN đối với phần thu nhập này.
Trên đây là nội dung “Chi tiết trường hợp không phải quyết toán thuế TNCN 2026 theo Công văn 1296”.
XEM THÊM: >>> Chi tiết bậc thuế thu nhập cá nhân 2026 mới nhất

Chi tiết trường hợp không phải quyết toán thuế TNCN theo Công văn 1296
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
XEM CHI TIẾT: >>> Bảng minh họa nguyên tắc xác định nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN
3. Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công 2026
Căn cứ tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công từ ngày 1/1/2026 như sau:
(i) Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại mục (ii) bên dưới, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
(ii) Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 mà NNT nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
(iii) Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho NNT hoặc thời điểm NNT nhận được thu nhập.






