Dưới đây là hướng dẫn cách nộp tờ khai bổ sung thuế GTGT trên Dịch vụ công 2026 (tờ khai 01/GTGT).
>> Các khoản phụ cấp được trừ khi tính thuế TNDN 2026
Dưới đây là hướng dẫn cách nộp tờ khai bổ sung thuế GTGT trên Dịch vụ công 2026:
Bước 1: Truy cập vào website: https://dichvucong.gdt.gov.vn

Bước 2: Chọn "Đăng nhập". Sau đó tiến hành đăng nhập bằng Tài khoản định danh điện tử hoặc Tài khoản Thuế điện tử. Chọn "Doanh nghiệp".

Bước 3: Chọn mã thủ tục hành chính 1.008327 tại "Tên/mã thủ tục hành chính" và nhấn "Tìm kiếm".

Sau đó, tích vào biểu tượng dưới chữ "Nộp hồ sơ".
Bước 4: Chọn tờ khai 01/GTGT (TT80/2021) sau đó kích vào cột thao tác tương ứng với tờ khai cần nộp bổ sung

Bước 5:Chọn kê khai trực tuyến hoặc nộp XML

Bước 6: Tiến hành kiểm tra thông tin tờ khai
Bước 7: Điền số liệu mới vào tờ khai

Bước 8: Kiểm tra số liệu chênh lệch: số phải nộp, số khấu trừ so với tờ khai trước đó
Bước 9 Kiểm tra số tiền chậm nộp nếu có bên 01/KHBS
Bước 10: Kiểm tra lại toàn bộ thông tin đã kê khai
Bước 11: Cắm CKS, điền mật khẩu để nộp tờ khai

Bước 12: Thông báo thành công

Trên đây là cách nộp tờ khai bổ sung thuế GTGT trên Dịch vụ công 2026.
>> Xem thêm: Cách nộp tờ khai bổ sung thuế TNCN trên Dịch vụ công

Cách nộp tờ khai bổ sung thuế GTGT trên Dịch vụ công 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Mẫu số 01/GTGT năm 2026 là tờ khai thuế GTGT (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh) ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC)
>>TẢI VỀ<< File word mẫu số 01/GTGT
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách điền mẫu số 01/GTGT:
|
1. Chỉ tiêu [01a]: Người nộp thuế lựa chọn một trong các hoạt động sau: - Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường - Hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán - Hoạt động thăm dò khai thác dầu khí - Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng khác địa bàn tỉnh nơi đóng trụ sở chính - Nhà máy sản xuất điện khác địa bàn tỉnh nơi đóng trụ sở chính. 2. Chỉ tiêu [09], [10], [11]: Khai thông tin của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng tại địa phương khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính đối với các trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ. Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều Xã/ phường/đặc khu do Cục Thuế quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện để kê khai vào chỉ tiêu này. Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều Xã/ phường/đặc khu do Chi cục Thuế khu vực quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện cho Xã/ phường/đặc khu do Chi cục Thuế khu vực quản lý để kê khai vào chỉ tiêu này. 3. Chỉ tiêu [32a]: Khai giá trị hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng. 4. Chỉ tiêu [37] và [38]: Khai theo số thuế được khấu trừ điều chỉnh tăng/giảm tại chỉ tiêu II trên Tờ khai bổ sung. Riêng trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế có điều chỉnh tương ứng các kỳ tính thuế trước thì khai vào hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế nhận được kết luận, quyết định xử lý về thuế (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế). 5. Chỉ tiêu [39a]: Khai số thuế GTGT còn được khấu trừ chưa đề nghị hoàn của dự án đầu tư chuyển cho người nộp thuế tiếp tục khấu trừ (là số thuế GTGT còn được khấu trừ, không đủ điều kiện hoàn, không hoàn mà người nộp thuế đã kê khai riêng tờ khai thuế dự án đầu tư) khi dự án đầu tư đi vào hoạt động hoặc số thuế GTGT còn được khấu trừ chưa đề nghị hoàn của hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị phụ thuộc khi chấm dứt hoạt động,… 6. Chỉ tiêu [40b]: Khai tổng số thuế đã khai tại chỉ tiêu [28a] và [28b] của các Tờ khai mẫu số 02/GTGT. |
>> Xem thêm: Cách nộp mẫu 01/GTGT tờ khai thuế GTGT năm 2026 online trên Dịch vụ công
Dưới đây là tổng hợp 05 tờ khai thuế GTGT năm 2026 theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC):
|
STT |
Số hiệu |
Tên mẫu tờ khai thuế GTGT |
Mã TTHC |
|
1 |
Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh) |
1.007014 |
|
|
Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện |
|||
|
Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán |
|||
|
Phụ lục bảng phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp (trừ sản xuất thủy điện, kinh doanh xổ số điện toán) |
|||
|
2 |
Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế) |
1.008324 |
|
|
3 |
Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng) |
1.007016 |
|
|
4 |
Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu) |
1.007022 |
|
|
5 |
Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính) |
1.007014 |






