Cách điền tờ khai thuế cho thuê bất động sản 2026 theo Thông tư 18/2026/TT-BTC. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ cho thuê bất động sản theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
>> File word mẫu 01/TNDN - Mẫu biên bản xác nhận khoản tài trợ theo Thông tư 20/2026/TT-BTC
>> Tài liệu hướng dẫn quyết toán thuế TNCN trên eTax Mobile (Thuế thành phố Hà Nội)
Mẫu tờ khai thuế cho thuê bất động sản 2026 đối với hộ kinh doanh là Mẫu số 01/BĐS theo Thông tư 18/2026/TT-BTC. (Mẫu thông báo doanh thu/Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản).
Tải về mẫu tờ khai thuế cho thuê bất động sản 2026 theo Thông tư 18 dưới đây:
![]() |
Mẫu tờ khai thuế cho thuê bất động sản 2026 theo Thông tư 18 |
* Dưới đây là cách điền tờ khai thuế cho thuê bất động sản 2026 theo Thông tư 18:
|
1. Thông tin chung Chỉ tiêu lựa chọn doanh thu: Người nộp thuế đánh dấu (✓) vào ô tương ứng với mức doanh thu từ hoạt động cho thuê bất động sản trong năm tính thuế: Cá nhân có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; hoặc Cá nhân có doanh thu năm trên 500 triệu đồng. 2. Kỳ tính thuế [01] Kỳ tính thuế: Người nộp thuế lựa chọn một trong các kỳ tính thuế sau: [01a] 6 tháng đầu năm: Áp dụng đối với doanh thu phát sinh từ tháng 01 đến tháng 6 của năm. [01b] 6 tháng cuối năm: Áp dụng đối với doanh thu phát sinh từ tháng 7 đến tháng 12 của năm. [01c] Năm: Áp dụng đối với toàn bộ doanh thu phát sinh trong năm tính thuế; ghi rõ năm kê khai. 3. Tình trạng tờ khai [02] Lần đầu: Đánh dấu (✓) nếu người nộp thuế nộp tờ khai lần đầu cho kỳ tính thuế. [03] Bổ sung lần thứ: Ghi số lần bổ sung tờ khai trong trường hợp người nộp thuế điều chỉnh, bổ sung tờ khai đã nộp trước đó. 4. Thông tin người nộp thuế [04] Người nộp thuế: Ghi đầy đủ họ và tên của cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản theo giấy tờ tùy thân hoặc theo thông tin đăng ký thuế. [05] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của người nộp thuế do cơ quan thuế cấp. 5. Địa điểm kinh doanh [06] Mã địa điểm kinh doanh nơi nộp tờ khai: Ghi thông tin địa điểm bất động sản cho thuê. [06.1] Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: Ghi rõ số nhà, tên đường hoặc thôn/xóm/ấp nơi có bất động sản cho thuê. [06.2] Xã/phường/đặc khu: Ghi tên xã, phường hoặc đặc khu. [06.3] Tỉnh/TP: Ghi tên tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương. 6. Thông tin tổ chức/cá nhân khai thuế thay [07] Tổ chức/cá nhân khai, nộp thuế thay theo ủy quyền (nếu có): Ghi tên tổ chức hoặc cá nhân được ủy quyền thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho người nộp thuế. [07.1] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của tổ chức/cá nhân được ủy quyền. [07.2] Văn bản ủy quyền: Ghi số, ngày, tháng, năm của văn bản ủy quyền. 7. Thông tin đại lý thuế [08] Tên đại lý thuế (nếu có): Ghi tên đại lý thuế thực hiện dịch vụ khai thuế. [08.1] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của đại lý thuế. Phần A. Xác định số thuế phải nộp [09] Tổng doanh thu phát sinh trong kỳ: Ghi tổng số tiền cho thuê bất động sản phát sinh trong kỳ tính thuế theo hợp đồng thuê. [10] Doanh thu tính thuế TNCN được trừ: Ghi số doanh thu được trừ khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật thuế (nếu có). [11] Tổng số thuế giá trị gia tăng (GTGT) phải nộp: Được xác định theo công thức: [11] = [09] × 5% [12] Tổng số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh trong kỳ: Được xác định theo công thức: [12] = ([09] – [10]) × 5% [13] Tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được (nếu có): Ghi số tiền phạt hoặc bồi thường mà bên thuê phải trả theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê. [14] Thuế TNCN từ tiền phạt, bồi thường: [14] = [13] × 5% [15] Tổng số thuế TNCN phải nộp: [15] = [12] + [14] [16] Số thuế TNCN được miễn: Ghi số thuế thu nhập cá nhân được miễn theo quy định của pháp luật (nếu có). [17] Số thuế TNCN còn phải nộp: [17] = [15] – [16] [18] Tổng số thuế còn phải nộp: [18] = [11] + [17] 8. Ký xác nhận Người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai. |
Trên đây là nội dung “Cách điền tờ khai thuế cho thuê bất động sản 2026 theo Thông tư 18”.

Cách điền tờ khai thuế cho thuê bất động sản 2026 theo Thông tư 18
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 4 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định thuế TNCN đối với thu nhập từ cho thuê bất động sản như sau:
Điều 4. Thuế thu nhập cá nhân
4. Đối với cá nhân cho thuê bất động sản nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15:
a) Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau, cá nhân được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số hợp đồng cho thuê bất động sản do cá nhân lựa chọn nhưng tổng mức được trừ không quá 500 triệu đồng một năm đối với tất cả hợp đồng cho thuê bất động sản. Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng;
b) Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau và có quy định bên đi thuê khai thay, nộp thay thuế, khi lựa chọn hợp đồng cho thuê bất động sản để áp dụng mức được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân, cá nhân cho thuê bất động sản và bên đi thuê phải quy định rõ trong hợp đồng cho thuê bất động sản nội dung khai thay, nộp thay thuế và số tiền được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản có quy định khai thay, nộp thay thuế nhưng chưa trừ đủ 500 triệu đồng thì cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để tiếp tục được trừ cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng.
XEM CHI TIẾT:>>> Hướng dẫn kê khai thuế cho thuê bất động sản năm 2026






