Việc xác định chi phí được trừ hộ kinh doanh 2026 khi tính thuế TNCN áp dụng đối với hộ kinh doanh tính thuế theo phương pháp (Doanh thu – Chi phí) X Thuế suất (15%, 17%, 20%).
>> Cách đăng ký MST cho thuê tài sản trên eTax mobile
>> Hướng dẫn cách lập tờ khai quyết toán thuế TNCN 02/QTT-TNCN
Hộ kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng/năm hoặc hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng/năm lựa chọn phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo (Doanh thu – Chi phí) X Thuế suất (15%, 17%, 20%) thì phải xác định các khoản chi phí được trừ để tính thuế thu nhập cá nhân.
Các hộ kinh doanh có doanh thu từ 03 tỷ đồng/năm trở xuống tính thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp Tỷ lệ % X Doanh thu thì không phải các định các khoản chi phí hợp lý.
(Theo Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
Xem thêm: Chính thức cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 và ví dụ theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP
Xem thêm: Không căn cứ vào doanh thu năm 2025 để xác định phương pháp tính thuế năm 2026
Xem thêm: Tổng hợp chính sách thuế, kế toán, hóa đơn hộ kinh doanh 2026
>>TẢI VỀ<< SỔ TAY THUẾ, KẾ TOÁN, HÓA ĐƠN HỘ KINH DOANH 2026

Các lưu ý về chi phí được trừ hộ kinh doanh 2026 khi tính thuế TNCN
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Chi phí được trừ hộ kinh doanh 2026 khi tính thuế TNCN phải đáp ứng 03 điều kiện sau:
Khi đó, các khoản chi được trừ khi tính thuế TNCN hộ kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện sau:
Điều kiện 1: Các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Ví dụ: Các chi phí hợp lệ được xác định là: giá vốn mua vào của hàng mình bán ra, kho kệ bán hàng, vật tư, thuê người làm công ăn lương để bán hàng, thậm chí cả các chi phí về quảng cáo,...
Điều kiện 2: Có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán
Ví dụ như hàng mua là túi xách thì phải có hóa đơn đầu vào, mua hàng nông lâm thủy sản thì phải có bảng kê,...
(Xem thêm: Tham khảo mẫu bảng kê mua hàng không có hóa đơn cho hộ kinh doanh)
Điều kiện 3: Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
(Theo Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
Các khoản chi được trừ khi tính thuế TNCN hộ kinh doanh bao gồm:
|
STT |
Các khoản chi được trừ |
|
1 |
Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh |
|
2 |
Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định. Chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng. |
|
3 |
Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. |
|
4 |
Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. |
|
5 |
Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá 20%/năm. |
|
6 |
Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh. |
(Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
Xem thêm các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNCN hộ kinh doanh 2026 tại công việc pháp lý: Chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN hộ kinh doanh
- Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp.
- Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao.
Xem thêm các quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định tại các công việc pháp lý sau:
>> Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định
>> Xác định nguyên giá của tài sản cố định
>> Thời gian trích khấu hao tài sản cố định
>> Thanh lý tài sản cố định 2026
>> Quản lý, trích khấu hao tài sản cố định đi thuê hoặc cho thuê
>> Thay đổi thời gian, phương pháp trích khấu hao tài sản cố định
>> Nguyên tắc quản lý và trích khấu hao tài sản cố định
>> Đầu tư nâng cấp, sửa chữa tài sản cố định
>> Tiêu chuẩn xác định là tài sản cố định
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh năm 2025 nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai, có doanh thu từ 3 tỷ đồng trở lên hoặc từ năm 2026 lựa chọn tính thuế TNCN theo phương pháp (Doanh thu - Chi phí) x Thuế suất, phải xác định và ghi nhận giá trị hàng tồn kho, máy móc, thiết bị tại thời điểm 31/12/2025 để làm căn cứ xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNCN năm 2026 theo mẫu 01/BK-HTK và gửi cho cơ quan thuế bằng phương thức điện tử cùng với tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026
Mẫu bảng kiểm kê tài sản cố định, hàng tồn kho hộ kinh doanh là Mẫu 01/BK-HTK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026//TT-BTC.
>>Xem chi tiết tại: Thời hạn nộp bảng kiểm kê tài sản cố định, hàng tồn kho hộ kinh doanh 2026
(Theo khoản 4 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
|
Pháp Luật Doanh Nghiệp vừa ra mắt tiện ích mới “Công việc pháp lý về thành lập, hoạt động và chấm dứt hộ kinh doanh”. Thay vì tra cứu các bài viết rời rạc, thiếu tính hệ thống và khó theo dõi quy định mới, quý khách hàng có thể sử dụng tiện ích này để cập nhật đầy đủ và nhanh chóng các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động của hộ kinh doanh. Quý khách hàng vui lòng truy cập tại các liên kết sau để tìm đọc các bài viết chi tiết về: >> Thành lập hộ kinh doanh (khai thuế ban đầu, thủ tục thành lập,…) >> Hoạt động hộ kinh doanh (thuế, hóa đơn, kế toán, bảo hiểm,…) >> Chấm dứt hộ kinh doanh (tạm ngưng, chấm dứt,…) |





