Bảng tra cứu thời điểm lập hóa đơn năm 2026 theo quy định mới nhất tại Nghị định 123/2020 và Nghị định 70/2025 giúp xác định đúng thời điểm xuất hóa đơn cho từng hàng hóa, dịch vụ.
>> Mẫu số 24 Nghị định 347 file word (Mẫu giấy đăng ký sử dụng tài khoản Kho bạc)
>> Thời hạn quyết toán thuế TNDN năm 2026
Thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ hiện nay được quy định tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP). Dưới đây là bảng tra cứu thời điểm lập hóa đơn mới nhất 2026 đối với hàng hóa, dịch vụ để quý khách hàng tham khảo:
|
STT |
Trường hợp |
Thời điểm lập hóa đơn |
|
1 |
Bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) |
Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, không phân biệt đã thu tiền hay chưa |
|
2 |
Xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công xuất khẩu) |
Do người bán xác định nhưng chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày thông quan |
|
3 |
Cung cấp dịch vụ |
Thời điểm hoàn thành dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa |
|
4 |
Cung cấp dịch vụ có thu tiền trước/trong khi cung cấp |
Thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng) |
|
5 |
Giao hàng nhiều lần/bàn giao từng hạng mục, công đoạn |
Mỗi lần giao hàng/bàn giao đều phải lập hóa đơn tương ứng |
|
6 |
Bán hàng, cung cấp dịch vụ số lượng lớn, phát sinh thường xuyên (điện, logistics, viễn thông, truyền hình, TMĐT…) |
Thời điểm hoàn thành đối soát dữ liệu, chậm nhất ngày 7 của tháng sau hoặc 7 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước |
|
7 |
Dịch vụ viễn thông, CNTT phải đối soát dữ liệu kết nối |
Thời điểm hoàn thành đối soát, chậm nhất 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước |
|
8 |
Viễn thông bán thẻ trả trước, khách không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế |
Cuối mỗi ngày hoặc định kỳ trong tháng lập 01 hóa đơn tổng |
|
9 |
Xây dựng, lắp đặt |
Thời điểm nghiệm thu, bàn giao khối lượng, hạng mục hoàn thành |
|
10 |
Kinh doanh bất động sản chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng |
Thời điểm thu tiền theo tiến độ hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng |
|
11 |
Kinh doanh bất động sản đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng |
Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu/quyền sử dụng |
|
12 |
Dịch vụ vận tải hàng không mua qua website/TMĐT |
Chậm nhất 05 ngày kể từ ngày chứng từ dịch vụ được xuất |
|
13 |
Khai thác, chế biến dầu thô |
Thời điểm xác định giá bán chính thức |
|
14 |
Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than qua đường ống |
Thời điểm xác định khối lượng giao trong tháng, chậm nhất ngày cuối hạn kê khai thuế |
|
15 |
Bán điện của công ty phát điện |
Theo thời điểm đối soát thanh toán, chậm nhất ngày cuối hạn kê khai thuế tháng |
|
16 |
Bán xăng dầu tại cửa hàng bán lẻ |
Thời điểm kết thúc từng lần bán |
|
17 |
Vận tải hàng không, bảo hiểm qua đại lý |
Thời điểm hoàn thành đối soát, chậm nhất ngày 10 tháng sau |
|
18 |
Hoạt động cho vay |
Theo kỳ hạn thu lãi; nếu chưa thu được thì lập hóa đơn khi thu được lãi |
|
19 |
Đại lý đổi ngoại tệ, cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế của tổ chức tín dụng |
Thời điểm đổi ngoại tệ/hoàn thành dịch vụ |
|
20 |
Taxi sử dụng phần mềm tính tiền |
Thời điểm kết thúc chuyến đi |
|
21 |
Cơ sở khám chữa bệnh có phần mềm quản lý |
Cuối ngày lập hóa đơn tổng; nếu khách yêu cầu thì lập ngay từng giao dịch |
|
22 |
Thu phí đường bộ điện tử không dừng |
Ngày xe qua trạm; được lập định kỳ chậm nhất cuối tháng |
|
23 |
Kinh doanh bảo hiểm |
Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm |
|
24 |
Vé xổ số truyền thống, xổ sổ biết kết quả ngay |
Sau khi thu hồi vé không tiêu thụ, chậm nhất trước kỳ mở thưởng tiếp theo |
|
25 |
Casino, trò chơi điện tử có thưởng |
Chậm nhất 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu |

Bảng tra cứu thời điểm lập hóa đơn mới nhất 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP), mức phạt đối với hành vi hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm từ 16/01/2026 như sau:
(i) Phạt cảnh cáo đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa 01 số hóa đơn;
(ii) Phạt tiền từ 500 nghìn đồng đến 1 triệu 500 nghìn đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ 01 số hóa đơn;
(iii) Phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 5 triệu đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 10 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn;
(iv) Phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 15 triệu đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn;
(v) Phạt tiền từ 15 triệu đồng đến 30 triệu đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 100 số hóa đơn trở lên và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn;
(vi) Phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 50 triệu đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn;
(vi) Phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 70 triệu đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 100 số hóa đơn trở lên.
Lưu ý:
- Mức phạt quy định ở trên áp dụng đối với tổ chức, nếu cá nhân vi phạm quy định nêu trên thì mức phạt tiền bằng một nửa mức phạt tổ chức (theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân (theo điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
Xem thêm:
>> Bảng tra cứu mức phạt khi vi phạm về lập hóa đơn từ 2026
>> So sánh quy định phạt xuất hóa đơn sai thời điểm theo Nghị định 310 và Nghị định 125
>> Mức phạt khi xuất hóa đơn đầu vào sau hóa đơn đầu ra mới nhất
>> Hóa đơn lập sai thời điểm sẽ bị phạt theo số lượng hóa đơn theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP
Xem chi tiết tại bài viết: >> Cách lập hóa đơn khi tặng quà Tết cho khách hàng, nhân viên 2026





