Dưới đây là bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy 2026 tại TPHCM theo Quyết định 3602/QĐ-UBND ngày 31/12/2025.
>> Nghị định 139/2016/NĐ-CP về lệ phí môn bài chính thức hết hiệu lực từ 01/01/2026
>> Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất 2026 và các văn bản hướng dẫn thi hành
Ngày 31/12/2025, UBND TPHCM ban hành Quyết định 3602/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô xe máy trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
![]() |
Quyết định 3602/QĐ-UBND năm 2025 |
Cụ thể, ban hành kèm theo Quyết định 3602/QĐ-UBND năm 2025 bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy trên tại Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
- Phần 1a: Ô tô điện nhập khẩu
- Phần 1a. Ô tô chở người từ 9 người trở xuống nhập khẩu
- Phần 1b. Ô tô chở người từ 9 người trở xuống sản xuất, lắp ráp trong nước
- Phần 1b. Ô tô điện sản xuất, lắp ráp trong nước
- Phần 2a. Ô tô pickup, ô tô tải Van nhập khẩu
- Phần 2b. Ô tô pickup, ô tô tải Van sản xuất, lắp ráp trong nước
- Bảng 3: Ô tô chở người từ 10 chỗ trở lên
- Bảng 4: Ô tô vận tải hàng hoá (trừ ô tô pickup, ô tô tải Van)
- Bảng 5: Ô tô sản xuất trước năm 2000
- Phần 6a. Xe máy nhập khẩu
- Phần 6b. Xe máy sản xuất, lắp ráp trong nước
- Bảng 7 (Phân theo nước sản xuất)
![]() |
Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy 2026 tại TPHCM |
Lưu ý:
- Quyết định 3602/QĐ-UBND năm 2025 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026.
- Trường hợp phát sinh kiểu, loại xe mới chưa có trong Bảng giá hoặc giá chuyển nhượng thực tế biến động từ 5% trở lên so với Bảng giá, Thuế Thành phố Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp Sở Tài chính rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố điều chỉnh, bổ sung theo quy định.

Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy 2026 tại TPHCM
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP), đối tượng chịu lệ phí trước bạ bao gồm:
(i) Nhà, đất.
(ii) Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.
(iii) Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.
(iv) Thuyền, kể cả du thuyền.
(v) Tàu bay.
(vi) Xe mô tô, xe gắn máy, xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe máy) theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
(vii) Xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
(viii) Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản quy định tại (iii), (iv), (v), (vi), (vii) được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Căn cứ Điều 11 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP), quy định về khai, nộp lệ phí trước bạ như sau:
(i) Tổ chức, cá nhân khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(ii) Dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ qua Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Cục Thuế ký số và cung cấp lên Cổng dịch vụ công Quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp bộ (hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ), Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh có giá trị như chứng từ bản giấy để cơ quan cảnh sát giao thông, cơ quan nông nghiệp và môi trường và các cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền đã kết nối với Cổng dịch vụ công Quốc gia truy cập, khai thác dữ liệu phục vụ công tác giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản





