Trong Công an nhân dân, Thượng tá là gì? Thời hạn xét thăng cấp bậc hàm từ Thượng tá lên Đại tá là bao nhiêu năm?

Trần Thị Tuyết Vân 8,393 lượt xem
12:34 | 15/03/2024
Tôi có một câu hỏi như sau: Trong Công an nhân dân, Thượng tá là gì? Thời hạn xét thăng cấp bậc hàm từ Thượng tá lên Đại tá là bao nhiêu năm? Tôi mong mình nhận được câu trả lời sớm. Câu hỏi của chị N.T.N ở Đồng Nai.
Nội dung chính
  1. Trong Công an nhân dân, Thượng tá là gì?
  2. Thời hạn xét thăng cấp bậc hàm từ Thượng tá Công an nhân dân lên Đại tá là bao nhiêu năm?
  3. Hạn tuổi phục vụ cao nhất của Thượng tá Công an nhân dân là bao nhiều?

Trong Công an nhân dân, Thượng tá là gì?

Thượng tá là gì, theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 21 Luật Công an nhân dân 2018 như sau:

Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ:
a) Sĩ quan cấp tướng có 04 bậc:
Đại tướng;
Thượng tướng;
Trung tướng;
Thiếu tướng;
b) Sĩ quan cấp tá có 04 bậc:
Đại tá;
Thượng tá;
Trung tá;
Thiếu tá;
c) Sĩ quan cấp úy có 04 bậc:
Đại úy;
Thượng úy;
Trung úy;
Thiếu úy;
d) Hạ sĩ quan có 03 bậc:
Thượng sĩ;
Trung sĩ;
Hạ sĩ.
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật:
a) Sĩ quan cấp tá có 03 bậc:
Thượng tá;
Trung tá;
Thiếu tá;
b) Sĩ quan cấp úy có 04 bậc:
Đại úy;
Thượng úy;
Trung úy;
Thiếu úy;
c) Hạ sĩ quan có 03 bậc:
Thượng sĩ;
Trung sĩ;
Hạ sĩ.
....

Theo quy định trên, Thượng tá là một trong những cấp bậc hàm của sĩ quan cấp tá.

Đối với sĩ quan nghiệp vụ cấp tá thì Thượng tá là bậc cao thứ hai sau bậc Đại tá.

Đối với sĩ quan chuyên môn kỹ thuật thì Thượng tá là bậc cao nhất.

Công an nhân dân

Trong Công an nhân dân, Thượng tá là gì? Thời hạn xét thăng cấp bậc hàm từ Thượng tá lên Đại tá là bao nhiêu năm? (Hình từ Internet)

Thời hạn xét thăng cấp bậc hàm từ Thượng tá Công an nhân dân lên Đại tá là bao nhiêu năm?

Quy định về thời hạn xét thăng cấp bậc hàm từ Thượng tá Công an nhân dân lên Đại tá tại khoản 3 Điều 22 Luật Công an nhân dân 2018 như sau:

Đối tượng, điều kiện, thời hạn xét phong, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
...
3. Thời hạn xét thăng cấp bậc hàm:
a) Hạ sĩ quan, sĩ quan nghiệp vụ:
Hạ sĩ lên Trung sĩ: 01 năm;
Trung sĩ lên Thượng sĩ: 01 năm;
Thượng sĩ lên Thiếu úy: 02 năm;
Thiếu úy lên Trung úy: 02 năm;
Trung úy lên Thượng úy: 03 năm;
Thượng úy lên Đại úy: 03 năm;
Đại úy lên Thiếu tá: 04 năm;
Thiếu tá lên Trung tá: 04 năm;
Trung tá lên Thượng tá: 04 năm;
Thượng tá lên Đại tá: 04 năm;
Đại tá lên Thiếu tướng: 04 năm;
Thời hạn thăng mỗi cấp bậc hàm cấp tướng tối thiểu là 04 năm;
b) Bộ trưởng Bộ Công an quy định thời hạn xét nâng bậc lương, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật tương ứng với mức lương trong bảng lương chuyên môn kỹ thuật do Chính phủ quy định;
c) Bộ trưởng Bộ Công an quy định thời hạn xét thăng cấp bậc hàm hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ;
d) Thời gian sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng cấp bậc hàm; đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ bị giáng cấp bậc hàm, sau 01 năm kể từ ngày bị giáng cấp bậc hàm, nếu tiến bộ thì được xét thăng cấp bậc hàm.
...

Theo quy định trên, thời hạn xét thăng cấp bậc hàm từ Thượng tá Công an nhân dân lên Đại tá là 04 năm.

Lưu ý: ngoài đủ thời hạn nêu trên, thì Thượng tá Công an nhân dân được xét thăng cấp bậc hàm lên Đại tá khi đáp ứng thêm những điều kiện sau:

- Hoàn thành nhiệm vụ, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe.

- Cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm.

Hạn tuổi phục vụ cao nhất của Thượng tá Công an nhân dân là bao nhiều?

Thượng tá Công an nhân dân có hạn tuổi phục vụ cao nhất được quy định tại Điều 30 Luật Công an nhân dân 2018, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 5 Điều 1 Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023 như sau:

Hạn tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, sĩ quan Công an nhân dân
1. Hạn tuổi phục vụ cao nhất của hạ sĩ quan, sĩ quan Công an nhân dân quy định như sau:
a) Hạ sĩ quan: 47;
b) Cấp úy: 55;
c) Thiếu tá, Trung tá: nam 57, nữ 55;
d) Thượng tá: nam 60, nữ 58;
đ) Đại tá: nam 62, nữ 60;
e) Cấp tướng: nam 62, nữ 60.
1a. Hạn tuổi phục vụ cao nhất của nam sĩ quan quy định tại điểm đ và điểm e, nữ sĩ quan quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện theo lộ trình về tuổi nghỉ hưu đối với người lao động như quy định của Bộ luật Lao động.
Chính phủ quy định chi tiết khoản này.
2. Hạn tuổi phục vụ của sĩ quan giữ chức vụ, chức danh trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhưng không vượt quá hạn tuổi phục vụ cao nhất quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Trường hợp đơn vị công an có nhu cầu, sĩ quan quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này nếu có đủ phẩm chất, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, có sức khỏe tốt và tự nguyện thì có thể được kéo dài tuổi phục vụ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an, nhưng không quá 62 đối với nam và 60 đối với nữ.
Trường hợp đặc biệt sĩ quan quy định tại khoản 1 Điều này có thể được kéo dài tuổi phục vụ hơn 62 đối với nam và hơn 60 đối với nữ theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
4. Sĩ quan Công an nhân dân là giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, chuyên gia cao cấp có thể được kéo dài tuổi phục vụ hơn 62 đối với nam và hơn 60 đối với nữ theo quy định của Chính phủ.
5. Sĩ quan Công an nhân dân được nghỉ hưu khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật; trường hợp chưa đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định của pháp luật mà Công an nhân dân không còn nhu cầu bố trí hoặc không chuyển ngành được hoặc sĩ quan tự nguyện xin nghỉ nếu nam sĩ quan có đủ 25 năm, nữ sĩ quan có đủ 20 năm phục vụ trong Công an nhân dân thì được nghỉ hưu trước hạn tuổi quy định tại khoản 1 Điều này.

Như vậy, hạn tuổi phục vụ cao nhất của Thượng tá Công an nhân dân là 60 tuổi đối với nam, và 58 tuổi đối với nữ.

Tuy nhiên hạn tuổi phục vụ cao nhất của nữ Thượng tá Công an nhân dân sẽ thực hiện theo lộ trình về tuổi nghỉ hưu đối với người lao động như quy định của Bộ luật Lao động.

Lưu ý: Trường hợp đơn vị công an có nhu cầu, Thượng tá Công an nhân dân nếu có đủ phẩm chất, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, có sức khỏe tốt và tự nguyện thì có thể được kéo dài tuổi phục vụ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an, nhưng không quá 62 đối với nam và 60 đối với nữ.

Trường hợp đặc biệt thì Thượng tá Công an nhân dân có thể được kéo dài tuổi phục vụ hơn 62 đối với nam và hơn 60 đối với nữ theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Thượng tá Công an nhân dân là giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, chuyên gia cao cấp có thể được kéo dài tuổi phục vụ hơn 62 đối với nam và hơn 60 đối với nữ theo quy định của Chính phủ.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Tuyết Vân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn lấy lại mật khẩu VssID qua email cá nhân đã đăng ký

(Chinhphu.vn) - Với email đã đăng ký, cá nhân có thể dễ dàng thực hiện cấp lại mật khẩu VssID trực tuyến. Trường hợp chưa có hoặc không còn sử dụng email đã đăng ký, hãy thực hiện cập nhật email theo hướng dẫn hoặc liên hệ cơ quan BHXH để được hỗ trợ.

Pháp luật
Mức phụ cấp mới đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường THPT, THCS, Tiểu học, Mầm non theo dự thảo Nghị định ra sao?

Dự thảo Nghị định quy định chế độ phụ cấp chức vụ đối với cán bộ quản lí cơ sở giáo dục đang được Bộ Giáo dục và Đào tạo lấy ý kiến, đề xuất mức phụ cấp mới đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường THPT, THCS, Tiểu học, Mầm non dưới đây.

Pháp luật
Những việc người nộp thuế cần làm ngay khi được cấp mã số thuế

Từ ngày 01/7/2026, Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 cùng các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành có hiệu lực, tiếp tục đẩy mạnh quản lý thuế trên nền tảng số, tăng cường kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu, đồng thời tạo thuận lợi để người nộp thuế thực hiện các thủ tục thuế bằng phương thức điện tử.

Bài viết mới nhất