Trợ cấp một lần cho sĩ quan thôi giữ chức vụ lãnh đạo nghỉ hưu trước hạn tuổi do cơ cấu lại được tính như thế nào?

09:00 | 21/09/2026
Sĩ quan thôi giữ chức vụ lãnh đạo nghỉ hưu trước hạn tuổi do cơ cấu lại là một trong những đối tượng được nhận trợ cấp một lần theo Nghị định 21/2009/NĐ-CP. Sau đây là chi tiết chế độ trợ cấp một lần cho sĩ quan thôi giữ chức vụ lãnh đạo nghỉ hưu trước hạn tuổi.
Nội dung chính
  1. Trợ cấp một lần cho sĩ quan thôi giữ chức vụ lãnh đạo nghỉ hưu trước hạn tuổi do cơ cấu lại được tính như thế nào?
  2. Tiền lương để tính trợ cấp một lần cho sĩ quan thôi giữ chức vụ lãnh đạo nghỉ hưu trước hạn tuổi là tiền lương nào?
  3. Sĩ quan có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm gì?

Trợ cấp một lần cho sĩ quan thôi giữ chức vụ lãnh đạo nghỉ hưu trước hạn tuổi do cơ cấu lại được tính như thế nào?

Theo quy định tại Nghị định 21/2009/NĐ-CP thì sĩ quan thôi giữ chức vụ lãnh đạo nghỉ hưu trước hạn tuổi là một trong những trường hợp được nhận trợ cấp một lần.

Cụ thể, tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 21/2009/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 338/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Chế độ, chính sách đối với sĩ quan nghỉ hưu
...
2. Chế độ trợ cấp một lần đối với sĩ quan nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật, được quy định như sau:
...
b) Sĩ quan không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, do sắp xếp tổ chức bộ máy, cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ mà thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý thấp hơn nhưng có nguyện vọng nghỉ hưu trước hạn tuổi và được cấp có thẩm quyền đồng ý thì khi nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm được trợ cấp một lần bằng 05 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước hạn tuổi;
...
d) Ngoài chế độ được hưởng quy định tại điểm a hoặc điểm b hoặc điểm c khoản này, sĩ quan khi nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước hạn tuổi, được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng (nếu có) theo quy định của pháp luật hiện hành và được trợ cấp một lần theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
Sĩ quan có từ đủ 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì 20 năm đầu công tác được trợ cấp bằng 05 tháng tiền lương; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương;
Sĩ quan có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được trợ cấp bằng 05 tháng tiền lương.

Như vậy, sĩ quan thôi giữ chức vụ lãnh đạo nghỉ hưu trước hạn tuổi (do sắp xếp tổ chức bộ máy, cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ) và được cấp có thẩm quyền đồng ý sẽ được hưởng chính sách trợ cấp một lần, bao gồm:

- Bằng 05 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước hạn tuổi;

- Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước hạn tuổi;

- Được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng (nếu có) theo quy định của pháp luật hiện hành;

- Trợ cấp một lần theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Nếu có từ đủ 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì 20 năm đầu công tác được trợ cấp bằng 05 tháng tiền lương; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương;

Sĩ quan có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được trợ cấp bằng 05 tháng tiền lương.

>>XEM THÊM: Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo Quân đội nhân dân áp dụng từ 1/7/2026

>>XEM THÊM: Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo 2026 theo Nghị định 07/2026 về chế độ tiền lương

Trợ cấp một lần cho sĩ quan thôi giữ chức vụ lãnh đạo nghỉ hưu trước hạn tuổi được tính như thế nào?

Trợ cấp một lần cho sĩ quan thôi giữ chức vụ lãnh đạo nghỉ hưu trước hạn tuổi được tính như thế nào? (Hình từ Internet)

Tiền lương để tính trợ cấp một lần cho sĩ quan thôi giữ chức vụ lãnh đạo nghỉ hưu trước hạn tuổi là tiền lương nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 10 Nghị định 21/2009/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 338/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Tiền lương và thời gian công tác để tính hưởng chế độ
1. Tiền lương để tính hưởng các chế độ trợ cấp quy định tại Nghị định này là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của tháng liền kề trước thời điểm nghỉ hưu, phục viên, chuyển ngành, nghỉ theo chế độ bệnh binh, chuyển sang công chức quốc phòng hoặc tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trước khi hy sinh, từ trần hoặc tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước thời điểm nghỉ hưu, phục viên, chuyển ngành, nghỉ theo chế độ bệnh binh, hy sinh, từ trần hoặc chuyển sang công chức quốc phòng (đối với trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau, thai sản; sau thời gian mất tin, mất tích được tòa án tuyên bố chết) và được quy đổi theo chế độ tiền lương tại thời điểm nghỉ hưu, phục viên, chuyển ngành, nghỉ theo chế độ bệnh binh, hy sinh, từ trần, bao gồm: Tiền lương theo cấp bậc quân hàm cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).

Theo đó, tiền lương để tính trợ cấp một lần cho sĩ quan thôi giữ chức vụ lãnh đạo nghỉ hưu trước hạn tuổi chính là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của tháng liền kề trước thời điểm nghỉ hưu hoặc tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước thời điểm nghỉ hưu (đối với trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau, thai sản; sau thời gian mất tin, mất tích được tòa án tuyên bố chết), bao gồm:

- Tiền lương theo cấp bậc quân hàm

- Phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên nghề,

- Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).

Sĩ quan có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm gì?

Tại Điều 6 Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của sĩ quan như sau:

- Sĩ quan có quyền và nghĩa vụ công dân theo quy định của Hiến pháp và pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm theo quy định của Luật này.

- Sĩ quan được Nhà nước bảo đảm về chính sách, chế độ ưu đãi phù hợp với tính chất hoạt động đặc thù quân sự.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất