Tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 124 phường xã tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Lâm Đồng đầy đủ nhất?
Tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 124 phường xã tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập đầy đủ nhất như sau:
STT | Tên phường xã | Diện tích (Km2) | Dân số (người) |
- | TỈNH LÂM ĐỒNG | 24.243 | 3.872.999 |
1 | Phường Xuân Hương - Đà Lạt | 73,45 | 103.178 |
2 | Phường Cam Ly - Đà Lạt | 80,92 | 48.919 |
3 | Phường Lâm Viên - Đà Lạt | 35,03 | 71.369 |
4 | Phường Xuân Trường - Đà Lạt | 168,83 | 36.163 |
5 | Phường Langbiang - Đà Lạt | 322,66 | 40.041 |
6 | Phường 1 Bảo Lộc | 51,46 | 55.845 |
7 | Phường 2 Bảo Lộc | 176,72 | 49.564 |
8 | Phường 3 Bảo Lộc | 108,98 | 54.445 |
9 | Phường B' Lao | 33,72 | 51.538 |
10 | Xã Lạc Dương | 828,01 | 14.912 |
11 | Xã Đơn Dương | 127,81 | 45.160 |
12 | Xã Ka Đô | 108,08 | 27.954 |
13 | Xã Quảng Lập | 135,08 | 24.898 |
14 | Xã D'Ran | 240,89 | 33.517 |
15 | Xã Hiệp Thạnh | 127,19 | 51.310 |
16 | Xã Đức Trọng | 148,78 | 85.163 |
17 | Xã Tân Hội | 79,94 | 28.979 |
18 | Xã Tà Hine | 128,69 | 23.027 |
19 | Xã Tà Năng | 258,33 | 13.077 |
20 | Xã Đinh Văn - Lâm Hà | 89,87 | 48.702 |
21 | Xã Phú Sơn - Lâm Hà | 240,08 | 25.212 |
22 | Xã Nam Hà - Lâm Hà | 100,34 | 10.978 |
23 | Xã Nam Ban - Lâm Hà | 117,55 | 32.722 |
24 | Xã Tân Hà - Lâm Hà | 168,34 | 38.996 |
25 | Xã Phúc Thọ - Lâm Hà | 230,47 | 23.308 |
26 | Xã Đam Rông 1 | 172,55 | 17.265 |
27 | Xã Đam Rông 2 | 365,58 | 16.253 |
28 | Xã Đam Rông 3 | 139,38 | 15.841 |
29 | Xã Đam Rông 4 | 391,25 | 17.184 |
30 | Xã Di Linh | 268,28 | 64.179 |
31 | Xã Hòa Ninh | 95,17 | 31.904 |
32 | Xã Hòa Bắc | 159,35 | 19.979 |
33 | Xã Đinh Trang Thượng | 203,77 | 20.568 |
34 | Xã Bảo Thuận | 300,30 | 29.557 |
35 | Xã Sơn Điền | 261,88 | 7.310 |
36 | Xã Gia Hiệp | 324,43 | 21.462 |
37 | Xã Bảo Lâm 1 | 204,43 | 44.151 |
38 | Xã Bảo Lâm 2 | 114,00 | 33.092 |
39 | Xã Bảo Lâm 3 | 152,13 | 32.917 |
40 | Xã Bảo Lâm 4 | 343,35 | 10.073 |
41 | Xã Bảo Lâm 5 | 511,88 | 11.596 |
42 | Xã Đạ Huoai | 113,96 | 23.117 |
43 | Xã Đạ Huoai 2 | 249,57 | 14.929 |
44 | Xã Đạ Huoai 3 | 131,51 | 6.571 |
45 | Xã Đạ Tẻh | 145,85 | 30.725 |
46 | Xã Đạ Tẻh 2 | 186,07 | 14.590 |
47 | Xã Đạ Tẻh 3 | 194,82 | 11.678 |
48 | Xã Cát Tiên | 78,13 | 19.735 |
49 | Xã Cát Tiên 2 | 177,26 | 15.042 |
50 | Xã Cát Tiên 3 | 171,31 | 10.591 |
51 | Phường Hàm Thắng | 44,90 | 54.544 |
52 | Phường Bình Thuận | 45,16 | 47.858 |
53 | Phường Mũi Né | 118,59 | 50.166 |
54 | Phường Phú Thuỷ | 17,31 | 54.049 |
55 | Phường Phan Thiết | 4,46 | 85.493 |
56 | Phường Tiến Thành | 55,06 | 28.395 |
57 | Phường La Gi | 68,47 | 60.549 |
58 | Phường Phước Hội | 38,09 | 49.480 |
59 | Xã Tuyên Quang | 38,17 | 28.817 |
60 | Xã Tân Hải | 77,18 | 25.626 |
61 | Xã Vĩnh Hảo | 138,58 | 15.509 |
62 | Xã Liên Hương | 128,23 | 70.737 |
63 | Xã Tuy Phong | 444,10 | 9.510 |
64 | Xã Phan Rí Cửa | 67,67 | 86.813 |
65 | Xã Bắc Bình | 148,99 | 51.344 |
66 | Xã Hồng Thái | 101,64 | 25.049 |
67 | Xã Hải Ninh | 289,99 | 19.422 |
68 | Xã Phan Sơn | 584,52 | 7.428 |
69 | Xã Sông Lũy | 253,33 | 21.243 |
70 | Xã Lương Sơn | 159,21 | 23.912 |
71 | Xã Hòa Thắng | 328,09 | 11.558 |
72 | Xã Đông Giang | 205,23 | 5.131 |
73 | Xã La Dạ | 264,17 | 9.435 |
74 | Xã Hàm Thuận Bắc | 292,70 | 29.855 |
75 | Xã Hàm Thuận | 198,36 | 50.680 |
76 | Xã Hồng Sơn | 189,01 | 29.875 |
77 | Xã Hàm Liêm | 113,81 | 31.253 |
78 | Xã Hàm Thạnh | 440,70 | 16.306 |
79 | Xã Hàm Kiệm | 162,09 | 31.445 |
80 | Xã Tân Thành | 177,58 | 31.309 |
81 | Xã Hàm Thuận Nam | 111,82 | 32.771 |
82 | Xã Tân Lập | 195,58 | 19.612 |
83 | Xã Tân Minh | 223,76 | 22.292 |
84 | Xã Hàm Tân | 198,46 | 35.209 |
85 | Xã Sơn Mỹ | 254,52 | 26.599 |
86 | Xã Bắc Ruộng | 165,33 | 18.949 |
87 | Xã Nghị Đức | 114,97 | 20.737 |
88 | Xã Đồng Kho | 268,72 | 30.885 |
89 | Xã Tánh Linh | 271,39 | 46.741 |
90 | Xã Suối Kiết | 378,61 | 16.656 |
91 | Xã Nam Thành | 201,78 | 37.497 |
92 | Xã Đức Linh | 103,27 | 51.099 |
93 | Xã Hoài Đức | 105,04 | 47.509 |
94 | Xã Trà Tân | 135,94 | 29.638 |
95 | Đặc khu Phú Quý | 18,02 | 32.268 |
96 | Phường Bắc Gia Nghĩa | 250,55 | 37.760 |
97 | Phường Nam Gia Nghĩa | 80,58 | 23.650 |
98 | Phường Đông Gia Nghĩa | 105,78 | 24.199 |
99 | Xã Đắk Wil | 515,16 | 24.344 |
100 | Xã Nam Dong | 104,04 | 35.701 |
101 | Xã Cư Jút | 104,11 | 49.614 |
102 | Xã Thuận An | 315,81 | 22.625 |
103 | Xã Đức Lập | 88,19 | 48.586 |
104 | Xã Đắk Mil | 213,76 | 31.579 |
105 | Xã Đắk Sắk | 99,00 | 28.058 |
106 | Xã Nam Đà | 132,69 | 21.520 |
107 | Xã Krông Nô | 159,82 | 22.636 |
108 | Xã Nâm Nung | 219,66 | 19.655 |
109 | Xã Quảng Phú | 263,58 | 17.573 |
110 | Xã Đắk song | 193,19 | 12.701 |
111 | Xã Đức An | 161,02 | 33.178 |
112 | Xã Thuận Hạnh | 129,78 | 19.236 |
113 | Xã Trường Xuân | 332,47 | 26.838 |
114 | Xã Tà Đùng | 531,33 | 22.703 |
115 | Xã Quảng Khê | 224,29 | 17.825 |
116 | Xã Quảng Tân | 294,18 | 31.185 |
117 | Xã Tuy Đức | 265,99 | 31.786 |
118 | Xã Kiến Đức | 167,63 | 38.928 |
119 | Xã Nhân Cơ | 158,05 | 27.898 |
120 | Xã Quảng Tín | 310,17 | 34.591 |
121 | Xã Ninh Gia | 143,83 | 16.311,0 |
122 | Xã Quảng Hòa | 85,44 | 8.594,0 |
123 | Xã Quảng Sơn | 454,22 | 22.018,0 |
124 | Xã Quảng Trực | 558,78 | 11.168,0 |
Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử Tỉnh Lâm Đồng và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.
Lưu ý: 124 phường xã Tỉnh Lâm Đồng được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1671/NQ-UBTVQH15 và được sáp nhập từ tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Đắk Nông và tỉnh Bình Thuận theo Nghị quyết 202/2025/QH15.
Xem thêm: >> Danh sách 17 Tòa án nhân dân khu vực tại Tỉnh Lâm Đồng từ ngày 1 tháng 7? Địa chỉ các Tòa ở đâu? |
*Trên đây là thông tin về "Tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 124 phường xã tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Lâm Đồng đầy đủ nhất?"

Tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 124 phường xã tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Lâm Đồng đầy đủ nhất? (Hình từ internet)
Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân 124 phường xã tỉnh Lâm Đồng quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 29 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân 124 phường xã tỉnh Lâm Đồng quy định như sau:
(1) Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân gồm Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân.
(2) Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này, các nhiệm vụ được Hội đồng nhân dân giao và quy định khác của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân.
Thường trực Hội đồng nhân dân gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Ủy ban nhân dân cùng cấp.
Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.
(3) Ban của Hội đồng nhân dân là cơ quan của Hội đồng nhân dân, có nhiệm vụ thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trước khi trình Hội đồng nhân dân; giám sát, kiến nghị về những vấn đề thuộc lĩnh vực Ban phụ trách; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân. Số lượng, cơ cấu các Ban của Hội đồng nhân dân được quy định như sau:
- Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội.
Hội đồng nhân dân thành phố thành lập Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội và Ban Đô thị.
Hội đồng nhân dân cấp xã thành lập Ban Kinh tế - Ngân sách và Ban Văn hóa - Xã hội.
Hội đồng nhân dân ở tỉnh, thành phố có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số được thành lập Ban Dân tộc;
- Ban của Hội đồng nhân dân gồm có Trưởng ban, Phó Trưởng Ban và các Ủy viên;
- Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách. Trưởng Ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp;
- Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.
(4) Các đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử hợp thành Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân. Số lượng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân do Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.
(5) Nhiệm kỳ của đại biểu Hội đồng nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân. Đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu bổ sung bắt đầu làm nhiệm vụ đại biểu từ ngày khai mạc kỳ họp tiếp sau cuộc bầu cử bổ sung đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới.
Nhiệm kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân khóa mới.
(6) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã, việc bố trí đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoạt động chuyên trách.
Nguyên tắc tổ chức hoạt động chính quyền địa phương hiện nay như thế nào?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì nguyên tắc tổ chức hoạt động chính quyền địa phương hiện nay như sau:
(1) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.
Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.
Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
(2) Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực.
(3) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương.
(4) Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục.
(5) Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương.
(6) Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã.
- 124 phường xã tỉnh Lâm Đồng
- DIỆN TÍCH DÂN SỐ 124 phường xã tỉnh Lâm Đồng
- Tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 124 phường xã tỉnh Lâm Đồng
- Tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 124 phường xã tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập
- Nghị quyết 1671
- Công văn 2896
- Tỉnh Lâm Đồng
- Chính quyền địa phương
- Luật tổ chức chính quyền địa phương
- Tổ chức chính quyền địa phương
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];