Tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 124 phường xã tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Lâm Đồng đầy đủ nhất?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 3,152 lượt xem
03:32 | 08/07/2026
Dưới đây là "Tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 124 phường xã tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Lâm Đồng đầy đủ nhất?".
Nội dung chính
  1. Tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 124 phường xã tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Lâm Đồng đầy đủ nhất?
  2. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân 124 phường xã tỉnh Lâm Đồng quy định ra sao?
  3. Nguyên tắc tổ chức hoạt động chính quyền địa phương hiện nay như thế nào?

Tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 124 phường xã tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Lâm Đồng đầy đủ nhất?

Tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 124 phường xã tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập đầy đủ nhất như sau:

STT

Tên phường xã

Diện tích (Km2)

Dân số (người)

-

TỈNH LÂM ĐỒNG

24.243

3.872.999

1

Phường Xuân Hương - Đà Lạt

73,45

103.178

2

Phường Cam Ly - Đà Lạt

80,92

48.919

3

Phường Lâm Viên - Đà Lạt

35,03

71.369

4

Phường Xuân Trường - Đà Lạt

168,83

36.163

5

Phường Langbiang - Đà Lạt

322,66

40.041

6

Phường 1 Bảo Lộc

51,46

55.845

7

Phường 2 Bảo Lộc

176,72

49.564

8

Phường 3 Bảo Lộc

108,98

54.445

9

Phường B' Lao

33,72

51.538

10

Xã Lạc Dương

828,01

14.912

11

Xã Đơn Dương

127,81

45.160

12

Xã Ka Đô

108,08

27.954

13

Xã Quảng Lập

135,08

24.898

14

Xã D'Ran

240,89

33.517

15

Xã Hiệp Thạnh

127,19

51.310

16

Xã Đức Trọng

148,78

85.163

17

Xã Tân Hội

79,94

28.979

18

Xã Tà Hine

128,69

23.027

19

Xã Tà Năng

258,33

13.077

20

Xã Đinh Văn - Lâm Hà

89,87

48.702

21

Xã Phú Sơn - Lâm Hà

240,08

25.212

22

Xã Nam Hà - Lâm Hà

100,34

10.978

23

Xã Nam Ban - Lâm Hà

117,55

32.722

24

Xã Tân Hà - Lâm Hà

168,34

38.996

25

Xã Phúc Thọ - Lâm Hà

230,47

23.308

26

Xã Đam Rông 1

172,55

17.265

27

Xã Đam Rông 2

365,58

16.253

28

Xã Đam Rông 3

139,38

15.841

29

Xã Đam Rông 4

391,25

17.184

30

Xã Di Linh

268,28

64.179

31

Xã Hòa Ninh

95,17

31.904

32

Xã Hòa Bắc

159,35

19.979

33

Xã Đinh Trang Thượng

203,77

20.568

34

Xã Bảo Thuận

300,30

29.557

35

Xã Sơn Điền

261,88

7.310

36

Xã Gia Hiệp

324,43

21.462

37

Xã Bảo Lâm 1

204,43

44.151

38

Xã Bảo Lâm 2

114,00

33.092

39

Xã Bảo Lâm 3

152,13

32.917

40

Xã Bảo Lâm 4

343,35

10.073

41

Xã Bảo Lâm 5

511,88

11.596

42

Xã Đạ Huoai

113,96

23.117

43

Xã Đạ Huoai 2

249,57

14.929

44

Xã Đạ Huoai 3

131,51

6.571

45

Xã Đạ Tẻh

145,85

30.725

46

Xã Đạ Tẻh 2

186,07

14.590

47

Xã Đạ Tẻh 3

194,82

11.678

48

Xã Cát Tiên

78,13

19.735

49

Xã Cát Tiên 2

177,26

15.042

50

Xã Cát Tiên 3

171,31

10.591

51

Phường Hàm Thắng

44,90

54.544

52

Phường Bình Thuận

45,16

47.858

53

Phường Mũi Né

118,59

50.166

54

Phường Phú Thuỷ

17,31

54.049

55

Phường Phan Thiết

4,46

85.493

56

Phường Tiến Thành

55,06

28.395

57

Phường La Gi

68,47

60.549

58

Phường Phước Hội

38,09

49.480

59

Xã Tuyên Quang

38,17

28.817

60

Xã Tân Hải

77,18

25.626

61

Xã Vĩnh Hảo

138,58

15.509

62

Xã Liên Hương

128,23

70.737

63

Xã Tuy Phong

444,10

9.510

64

Xã Phan Rí Cửa

67,67

86.813

65

Xã Bắc Bình

148,99

51.344

66

Xã Hồng Thái

101,64

25.049

67

Xã Hải Ninh

289,99

19.422

68

Xã Phan Sơn

584,52

7.428

69

Xã Sông Lũy

253,33

21.243

70

Xã Lương Sơn

159,21

23.912

71

Xã Hòa Thắng

328,09

11.558

72

Xã Đông Giang

205,23

5.131

73

Xã La Dạ

264,17

9.435

74

Xã Hàm Thuận Bắc

292,70

29.855

75

Xã Hàm Thuận

198,36

50.680

76

Xã Hồng Sơn

189,01

29.875

77

Xã Hàm Liêm

113,81

31.253

78

Xã Hàm Thạnh

440,70

16.306

79

Xã Hàm Kiệm

162,09

31.445

80

Xã Tân Thành

177,58

31.309

81

Xã Hàm Thuận Nam

111,82

32.771

82

Xã Tân Lập

195,58

19.612

83

Xã Tân Minh

223,76

22.292

84

Xã Hàm Tân

198,46

35.209

85

Xã Sơn Mỹ

254,52

26.599

86

Xã Bắc Ruộng

165,33

18.949

87

Xã Nghị Đức

114,97

20.737

88

Xã Đồng Kho

268,72

30.885

89

Xã Tánh Linh

271,39

46.741

90

Xã Suối Kiết

378,61

16.656

91

Xã Nam Thành

201,78

37.497

92

Xã Đức Linh

103,27

51.099

93

Xã Hoài Đức

105,04

47.509

94

Xã Trà Tân

135,94

29.638

95

Đặc khu Phú Quý

18,02

32.268

96

Phường Bắc Gia Nghĩa

250,55

37.760

97

Phường Nam Gia Nghĩa

80,58

23.650

98

Phường Đông Gia Nghĩa

105,78

24.199

99

Xã Đắk Wil

515,16

24.344

100

Xã Nam Dong

104,04

35.701

101

Xã Cư Jút

104,11

49.614

102

Xã Thuận An

315,81

22.625

103

Xã Đức Lập

88,19

48.586

104

Xã Đắk Mil

213,76

31.579

105

Xã Đắk Sắk

99,00

28.058

106

Xã Nam Đà

132,69

21.520

107

Xã Krông Nô

159,82

22.636

108

Xã Nâm Nung

219,66

19.655

109

Xã Quảng Phú

263,58

17.573

110

Xã Đắk song

193,19

12.701

111

Xã Đức An

161,02

33.178

112

Xã Thuận Hạnh

129,78

19.236

113

Xã Trường Xuân

332,47

26.838

114

Xã Tà Đùng

531,33

22.703

115

Xã Quảng Khê

224,29

17.825

116

Xã Quảng Tân

294,18

31.185

117

Xã Tuy Đức

265,99

31.786

118

Xã Kiến Đức

167,63

38.928

119

Xã Nhân Cơ

158,05

27.898

120

Xã Quảng Tín

310,17

34.591

121

Xã Ninh Gia

143,83

16.311,0

122

Xã Quảng Hòa

85,44

8.594,0

123

Xã Quảng Sơn

454,22

22.018,0

124

Xã Quảng Trực

558,78

11.168,0

Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử Tỉnh Lâm Đồng và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.

Lưu ý: 124 phường xã Tỉnh Lâm Đồng được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1671/NQ-UBTVQH15 và được sáp nhập từ tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Đắk Nông và tỉnh Bình Thuận theo Nghị quyết 202/2025/QH15.

Xem thêm:

>> Danh sách 17 Tòa án nhân dân khu vực tại Tỉnh Lâm Đồng từ ngày 1 tháng 7? Địa chỉ các Tòa ở đâu?

>> Bảng giá đất ở Xã Đức Trọng Tỉnh Lâm Đồng 2026? Tải về Bảng giá đất ở Xã Đức Trọng file PDF mới nhất?

*Trên đây là thông tin về "Tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 124 phường xã tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Lâm Đồng đầy đủ nhất?"

Tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 124 phường xã tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Lâm Đồng đầy đủ nhất?

Tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 124 phường xã tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập? DIỆN TÍCH DÂN SỐ phường xã Lâm Đồng đầy đủ nhất? (Hình từ internet)

Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân 124 phường xã tỉnh Lâm Đồng quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 29 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân 124 phường xã tỉnh Lâm Đồng quy định như sau:

(1) Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân gồm Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân.

(2) Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này, các nhiệm vụ được Hội đồng nhân dân giao và quy định khác của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân.

Thường trực Hội đồng nhân dân gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

(3) Ban của Hội đồng nhân dân là cơ quan của Hội đồng nhân dân, có nhiệm vụ thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trước khi trình Hội đồng nhân dân; giám sát, kiến nghị về những vấn đề thuộc lĩnh vực Ban phụ trách; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân. Số lượng, cơ cấu các Ban của Hội đồng nhân dân được quy định như sau:

- Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội.

Hội đồng nhân dân thành phố thành lập Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội và Ban Đô thị.

Hội đồng nhân dân cấp xã thành lập Ban Kinh tế - Ngân sách và Ban Văn hóa - Xã hội.

Hội đồng nhân dân ở tỉnh, thành phố có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số được thành lập Ban Dân tộc;

- Ban của Hội đồng nhân dân gồm có Trưởng ban, Phó Trưởng Ban và các Ủy viên;

- Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách. Trưởng Ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp;

- Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

(4) Các đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử hợp thành Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân. Số lượng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân do Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.

(5) Nhiệm kỳ của đại biểu Hội đồng nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân. Đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu bổ sung bắt đầu làm nhiệm vụ đại biểu từ ngày khai mạc kỳ họp tiếp sau cuộc bầu cử bổ sung đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới.

Nhiệm kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân khóa mới.

(6) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã, việc bố trí đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoạt động chuyên trách.

Nguyên tắc tổ chức hoạt động chính quyền địa phương hiện nay như thế nào?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì nguyên tắc tổ chức hoạt động chính quyền địa phương hiện nay như sau:

(1) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.

Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

(2) Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực.

(3) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương.

(4) Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục.

(5) Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương.

(6) Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã.



Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Pháp luật
Dự thảo Thông tư hướng Luật Hải quan về thủ tục hải quan kiểm soát hải quan có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Thông tư Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hải quan, Nghị định số ..../2027/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội