Tổ chức được cấp Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao không hoạt động trong tối đa bao nhiêu tháng thì bị thu hồi Giấy chứng nhận?

Mai Hoàng Trúc Linh 99 lượt xem
19:05 | 16/10/2023
Tôi có thắc mắc là tổ chức được cấp Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao không hoạt động trong tối đa bao nhiêu tháng thì bị thu hồi Giấy chứng nhận? Xóa tên cơ sở ươm tạo công nghệ cao trong Danh sách các cơ sở ươm tạo công nghệ cao theo Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận là trách nhiệm của ai? Câu hỏi của anh T.D (Đồng Nai).
Nội dung chính
  1. Tổ chức được cấp Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao không hoạt động trong bao nhiêu tháng thì bị thu hồi Giấy chứng nhận?
  2. Ai có quyền quyết định thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao khi tổ chức vi phạm?
  3. Xóa tên cơ sở ươm tạo công nghệ cao trong Danh sách các cơ sở ươm tạo công nghệ cao theo Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận là trách nhiệm của ai?

Tổ chức được cấp Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao không hoạt động trong bao nhiêu tháng thì bị thu hồi Giấy chứng nhận?

Tổ chức bị thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao trong trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 27/2013/TT-BKHCN như sau:

Thu hồi Giấy chứng nhận
1. Giấy chứng nhận bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
a) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận, cơ sở ươm tạo công nghệ cao không hoạt động;
b) Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
c) Vi phạm một trong các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 8 Luật Công nghệ cao;
d) Trong quá trình hoạt động, tổ chức, cá nhân không đáp ứng các quy định của pháp luật về cơ sở ươm tạo công nghệ cao;
đ) Theo quyết định, đề nghị của các cơ quan có thẩm quyền khi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình hoạt động.
...

Theo quy định trên, tổ chức bị thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao trong các trường hợp sau:

- Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao mà cơ sở không hoạt động;

- Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

- Vi phạm một trong các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 8 Luật Công nghệ cao;

- Trong quá trình hoạt động, tổ chức, cá nhân không đáp ứng các quy định của pháp luật về cơ sở ươm tạo công nghệ cao;

- Theo quyết định, đề nghị của các cơ quan có thẩm quyền khi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình hoạt động.

Như vậy, tổ chức được cấp Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao không hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp thì bị thu hồi Giấy chứng nhận.

thu hồi GCN

Thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao (Hình từ Internet)

Ai có quyền quyết định thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao khi tổ chức vi phạm?

Thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao của tổ chức được quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 27/2013/TT-BKHCN như sau:

Thu hồi Giấy chứng nhận
...
2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận
Đối với các tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận, tùy từng trường hợp cụ thể sẽ bị thu hồi, truy thu hoặc bồi hoàn những hỗ trợ, ưu đãi đã được hưởng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận khi tổ chức, cá nhân vi phạm một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này.

Theo quy định trên, đối với các tổ chức bị thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao, tùy từng trường hợp cụ thể sẽ bị thu hồi, truy thu hoặc bồi hoàn những hỗ trợ, ưu đãi đã được hưởng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận.

Bộ Khoa học và Công nghệ ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao khi tổ chức vi phạm một trong các trường hợp quy định cụ thể trên.

Xóa tên cơ sở ươm tạo công nghệ cao trong Danh sách các cơ sở ươm tạo công nghệ cao theo Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận là trách nhiệm của ai?

Xóa tên cơ sở ươm tạo công nghệ cao trong Danh sách các cơ sở ươm tạo công nghệ cao theo Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận là trách nhiệm được quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 27/2013/TT-BKHCN như sau:

Trách nhiệm thi hành
1. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận theo định kỳ 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả hoạt động về Văn phòng Chứng nhận.
2. Văn phòng Chứng nhận chịu trách nhiệm như sau:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này; kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, giám sát việc duy trì điều kiện hoạt động của các cơ sở ươm tạo công nghệ cao;
b) Lập danh sách các cơ sở ươm tạo công nghệ cao đang hoạt động, bổ sung hoặc xóa tên các cơ sở ươm tạo công nghệ cao trong Danh sách các cơ sở ươm tạo công nghệ cao theo Quyết định cấp, thu hồi Giấy chứng nhận và công bố trên trang thông tin điện tử (Website) của Bộ Khoa học và Công nghệ và của Văn phòng Chứng nhận;
c) Làm đầu mối phát hiện, xử lý theo thẩm quyền những vướng mắc, sai sót, những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện; trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định những vấn đề vượt quá thẩm quyền và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

Theo đó, Văn phòng Chứng nhận chịu trách nhiệm xóa tên các cơ sở ươm tạo công nghệ cao trong Danh sách các cơ sở ươm tạo công nghệ cao theo Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận và công bố trên trang thông tin điện tử (Website) của Bộ Khoa học và Công nghệ và của Văn phòng Chứng nhận.

Logo Thư viện Pháp luật
Mai Hoàng Trúc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.