Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ từ 01/10/2026 được quy định ra sao?

Bùi Đặng Hương Quyên
15:33 | 18/10/2026
Dưới đây là thông tin về tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ từ 01/10/2026 theo Thông tư 58/2026/TT-BKHCN.
Nội dung chính
  1. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ từ 01/10/2026 được quy định ra sao?
  2. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ bao gồm những gì?
  3. Các nguyên tắc xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ là gì?

Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ từ 01/10/2026 được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 15 và Điều 16 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN quy định về tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ như sau:

* Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân công tác trong ngành Khoa học và Công nghệ

(1) Lãnh đạo, nguyên lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ.

(2) Lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Bộ, Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố được xét tặng Kỷ niệm chương khi đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

- Có thời gian giữ chức vụ tối thiểu 05 năm đối với cấp trưởng, 08 năm đối với cấp phó và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian giữ chức vụ;

- Cá nhân công tác ở lĩnh vực khác chuyển sang công tác trong ngành khoa học và công nghệ và được bổ nhiệm các chức vụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN được xét tặng Kỷ niệm chương khi có thời gian giữ chức vụ tối thiểu 06 năm đối với cấp trưởng, 09 năm đối với cấp phó và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian giữ chức vụ;

- Cá nhân là nữ giữ các chức vụ quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 15 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN, thời gian được giảm 02 năm so với quy định;

- Cá nhân có thời gian giữ chức vụ cấp trưởng nhưng không đủ thời gian để đề nghị xét tặng theo tiêu chuẩn quy định thì được cộng với thời gian giữ chức vụ cấp phó để đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương theo tiêu chuẩn cấp phó.

(3) Cá nhân có đủ 20 năm công tác trở lên đối với nam, 15 năm công tác trở lên đối với nữ và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, cụ thể:

- Cá nhân đã và đang công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ (bao gồm cả thời gian công tác tại Bộ Thông tin và Truyền thông trước thời điểm sắp xếp, hợp nhất tổ chức bộ máy);

- Cá nhân đang công tác tại các Sở Khoa học và Công nghệ (bao gồm cả thời gian công tác tại Sở Thông tin và Truyền thông trước thời điểm sắp xếp, hợp nhất tổ chức bộ máy);

- Cá nhân đang công tác tại các đơn vị có chức năng quản lý khoa học và công nghệ thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, trừ Sở Khoa học và Công nghệ;

(4) Thời gian xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” hoặc Huân chương Lao động trở lên được giảm 03 năm; cá nhân được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ được giảm 02 năm so với thời gian quy định tại khoản 3 Điều 15 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN.

(5) Cá nhân công tác tại ngành khác chuyển sang ngành khoa học và công nghệ được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương khi có đủ 22 năm công tác trở lên đối với nam, 17 năm công tác trở lên đối với nữ, trong đó có tối thiểu 10 năm công tác trong ngành khoa học và công nghệ và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

(6) Cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trước hợp nhất đã được tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thông tin và Truyền thông” thì thời gian để xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” được tính kể từ ngày có quyết định tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thông tin và Truyền thông”.

* Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân ngoài ngành

(1) Cá nhân công tác tại các cơ quan Đảng, Nhà nước có đóng góp trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ, gồm:

- Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; Lãnh đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Bí thư, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố;

- Người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh, thành phố; Giám đốc, Phó Giám đốc Sở, ban, ngành và tương đương có thời gian giữ chức vụ đủ 07 năm trở lên đối với cấp trưởng, đủ 10 năm trở lên đối với cấp phó và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian quy định được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương.

(2) Cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài có đóng góp đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Khoa học và Công nghệ của Việt Nam.

(3) Cá nhân có phát minh, sáng chế, sáng kiến, giải pháp về ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được cơ quan có thẩm quyền công nhận, được ứng dụng vào thực tiễn, đem lại hiệu quả, tác động, ảnh hưởng tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội.

(4) Các trường hợp khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

* Trên đây là thông tin về "Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ từ 01/10/2026 được quy định ra sao?"

Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ từ 01/10/2026 được quy định ra sao?

Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ từ 01/10/2026 được quy định ra sao? (Hình từ Internet)

>>> Tên tiếng anh Bộ Khoa học và Công nghệ là gì? Từ viết tắt của Bộ Khoa học và Công nghệ là gì?

>>> Toàn bộ Biểu Mẫu khen thưởng theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP ra sao?

Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ bao gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 2 và khoản 3 Điều 18 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN quy định về hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ bao gồm:

(1) Tờ trình kèm theo danh sách trích ngang đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương thực hiện theo Mẫu số 1.6 Phụ lục I kèm theo Thông tư 58/2026/TT-BKHCN;

(2) Báo cáo quá trình công tác đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương thực hiện theo Mẫu số 1.7 Phụ lục I kèm theo Thông tư 58/2026/TT-BKHCN;

(3) Biên bản xét khen thưởng.

* Lưu ý, Hồ sơ gồm 01 bộ bản giấy (bản chính) và các tệp tin điện tử (file pdf, file word) của hồ sơ, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước. Hồ sơ khen thưởng chỉ được tiếp nhận khi Bộ Khoa học và Công nghệ nhận đủ hồ sơ giấy và các tệp tin điện tử theo đúng quy định.

Các nguyên tắc xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ là gì?

Căn cứ theo Điều 14 Thông tư 58/2026/TT-BKHCN quy định các nguyên tắc xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ bao gồm:

(1) Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” (sau đây gọi là Kỷ niệm chương) là một hình thức khen thưởng của Bộ Khoa học và Công nghệ để tặng cho cá nhân có đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của ngành Khoa học và Công nghệ.

(2) Mỗi cá nhân được xét tặng Kỷ niệm chương một lần, không có hình thức truy tặng. Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định.

(3) Chưa xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu và đang được xác minh làm rõ.

(4) Cá nhân bị kỷ luật chỉ được xét tặng Kỷ niệm chương sau khi hết thời gian thi hành kỷ luật. Thời gian thi hành kỷ luật không được tính để xét tặng Kỷ niệm chương.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Pháp luật
Theo Quyết định 1970/QĐ-UBND Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, 4 xin trong chuẩn mực ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động với người dân là gì?

Theo Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, 4 xin trong chuẩn mực ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động với người dân là xin chào, xin lỗi, xin cảm ơn, xin phép

Bài viết mới nhất