Thị trấn Bình Liêu Quảng Ninh cũ sau sáp nhập đổi thành gì?
Căn cứ theo khoản 18 Điều 1 Nghị quyết 1679/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Tỉnh Quảng Ninh năm 2025 có quy định như sau:
Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ninh
Trên cơ sở Đề án số 373/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ninh năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ninh như sau:
...
10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ba Chẽ, các xã Thanh Sơn, Nam Sơn, Đồn Đạc và phần còn lại của xã Hải Lạng sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 3 và khoản 7 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Ba Chẽ.
11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quảng An, Dực Yên, Quảng Lâm và Quảng Tân thành xã mới có tên gọi là xã Quảng Tân.
12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đầm Hà và các xã Tân Bình, Đại Bình, Tân Lập, Đầm Hà thành xã mới có tên gọi là xã Đầm Hà.
13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Quảng Hà, các xã Quảng Minh, Quảng Chính, Quảng Phong và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Quảng Long thành xã mới có tên gọi là xã Quảng Hà.
14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Quảng Sơn, xã Đường Hoa và phần còn lại của xã Quảng Long sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 13 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Đường Hoa.
15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quảng Thành, Quảng Thịnh và Quảng Đức thành xã mới có tên gọi là xã Quảng Đức.
16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đồng Văn và xã Hoành Mô thành xã mới có tên gọi là xã Hoành Mô.
17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đồng Tâm và xã Lục Hồn thành xã mới có tên gọi là xã Lục Hồn.
18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Bình Liêu, xã Húc Động và phần còn lại của xã Vô Ngại sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 4 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Bình Liêu.
...
Theo đó, thị trấn Bình Liêu Quảng Ninh cũ sau sáp nhập đổi thành xã Bình Liêu.

Thị trấn Bình Liêu Quảng Ninh cũ sau sáp nhập đổi thành gì? Thị trấn Bình Liêu Quảng Ninh chấm dứt hoạt động từ ngày nào? (Hình từ Internet)
Thị trấn Bình Liêu Quảng Ninh chấm dứt hoạt động từ ngày nào?
Theo Điều 2 Nghị quyết 1679/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua.
2. Các cơ quan theo thẩm quyền khẩn trương thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết, bảo đảm để chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động.
Theo đó, thị trấn Bình Liêu Quảng Ninh cũ chấm dứt hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Bảng lương tối thiểu vùng tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập thế nào?
Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 128/2025/NĐ-CP quy định Danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu như sau:
9. Tỉnh Quảng Ninh
- Vùng IV, gồm các xã Ba Chẽ, Hoành Mô, Lục Hồn, Bình Liêu và đặc khu Cô Tô.
- Vùng III, gồm các xã Tiên Yên, Điền Xá, Đông Ngũ, Hải Lạng, Quảng Tân, Đầm Hà, Quảng Hà, Đường Hoa, Quảng Đức, Cái Chiên và đặc khu Vân Đồn.
- Vùng II, gồm các phường Mông Dương, Quang Hanh, Cẩm Phả, Cửa Ông và xã Hải Hòa.
- Vùng I, gồm các xã, phường còn lại.
Đồng thời, tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 4.960.000 | 23.800 |
Vùng II | 4.410.000 | 21.200 |
Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
Theo đó, bảng lương tối thiểu vùng tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập từ ngày 1/7/2025 cụ thể như sau:
Địa phương | Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Xã Ba Chẽ, Hoành Mô, Lục Hồn, Bình Liêu và đặc khu Cô Tô. | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
Xxã Tiên Yên, Điền Xá, Đông Ngũ, Hải Lạng, Quảng Tân, Đầm Hà, Quảng Hà, Đường Hoa, Quảng Đức, Cái Chiên và đặc khu Vân Đồn | Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
Phường Mông Dương, Quang Hanh, Cẩm Phả, Cửa Ông và xã Hải Hòa | Vùng II | 4.410.000 | 21.200 |
Các xã, phường còn lại | Vùng I | 4.960.000 | 23.800 |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];