Thành phần hồ sơ đề nghị thanh toán số tiền cấp bù lãi suất gồm những gì theo Nghị định 157/2026/NĐ-CP?
Thành phần hồ sơ đề nghị thanh toán số tiền cấp bù lãi suất gồm: Văn bản đề nghị thanh toán số tiền cấp bù lãi suất, trong đó ghi rõ số tiền ngân hàng thương mại đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng, số tiền đề nghị thanh toán cấp bù lãi suất, tài khoản nhận tiền của ngân hàng thương mại; Báo cáo về tình hình thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với khách hàng của ngân hàng thương mại theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 157/2026/NĐ-CP; Bảng kê chứng từ chứng minh khách hàng đã được hỗ trợ lãi suất theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 157/2026/NĐ-CP.
Theo Điều 5 Nghị định 157/2026/NĐ-CP quy định thực hiện thanh toán vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất như sau:
Thực hiện thanh toán vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất
1. Trước ngày 20 của tháng đầu tiên hằng quý, ngân hàng thương mại gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hồ sơ đề nghị thanh toán số tiền cấp bù lãi suất đã thực hiện, riêng hồ sơ của quý IV hằng năm gửi trước ngày 05 tháng 01 năm kế tiếp.
a) Thành phần hồ sơ bao gồm: Văn bản đề nghị thanh toán số tiền cấp bù lãi suất, trong đó ghi rõ số tiền ngân hàng thương mại đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng, số tiền đề nghị thanh toán cấp bù lãi suất, tài khoản nhận tiền của ngân hàng thương mại; Báo cáo về tình hình thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với khách hàng của ngân hàng thương mại theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; Bảng kê chứng từ chứng minh khách hàng đã được hỗ trợ lãi suất theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Ngân hàng thương mại chịu trách nhiệm về tính hợp lệ, chính xác của hồ sơ, số liệu đề nghị thanh toán số tiền cấp bù lãi suất theo quy định của pháp luật.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bản.
c) Hình thức gửi hồ sơ (theo một trong các cách sau): gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi qua cổng dịch vụ công quốc gia.
d) Thời hạn giải quyết: Trường hợp hồ sơ đề nghị của ngân hàng thương mại chưa hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gửi thông báo bằng văn bản cho ngân hàng thương mại trong vòng 05 ngày làm việc để hoàn thiện hồ sơ. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam rà soát, tổng hợp số tiền đề nghị thanh toán của ngân hàng thương mại.
...
"Trên đây là thông tin Thành phần hồ sơ đề nghị thanh toán số tiền cấp bù lãi suất gồm những gì theo Nghị định 157/2026/NĐ-CP"

Thành phần hồ sơ đề nghị thanh toán số tiền cấp bù lãi suất gồm những gì theo Nghị định 157/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)
Quy định lập kế hoạch vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất ra sao?
Theo Điều 4 Nghị định 157/2026/NĐ-CP quy định lập kế hoạch vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất như sau:
- Việc lập kế hoạch đầu tư công để cấp bù lãi suất được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổng hợp nhu cầu cấp bù lãi suất của các ngân hàng thương mại thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước trong kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm, lập báo cáo và gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền.
- Sau khi được Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu tư công (bao gồm kế hoạch giao đầu năm, bổ sung hoặc điều chỉnh trong năm ngân sách), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện phân bổ chi tiết, giao kế hoạch đầu tư công để cấp bù lãi suất cho các ngân hàng thương mại; điều chỉnh kế hoạch đầu tư công để cấp bù lãi suất giữa các ngân hàng thương mại trong trường hợp không thay đổi tổng mức vốn trung hạn và hằng năm đã được cấp có thẩm quyền quyết định khi cần thiết và gửi Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước để phối hợp thực hiện. Thẩm quyền quyết định, thời gian phân bổ và điều chỉnh kế hoạch đầu tư công thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước.
Việc cấp bù lãi suất phải đảm bảo nguyên tắc gì?
Theo Điều 3 Nghị định 157/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc cấp bù lãi suất như sau:
1. Việc cấp bù lãi suất bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng mục đích, tránh trục lợi chính sách.
2. Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí cấp bù lãi suất cho các ngân hàng thương mại để thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước.
3. Ngân hàng thương mại thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước đảm bảo đúng quy định, tạo thuận lợi cho khách hàng.
4. Các khoản vay được cấp bù lãi suất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện được cấp bù lãi suất theo quy định của pháp luật, có đầy đủ chứng từ hợp pháp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];