Sử dụng micro không dây không đúng tần số bị phạt bao nhiêu tiền? Micro không dây có tần số bao nhiêu được miễn giấy phép?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 4,191 lượt xem
10:43 | 05/09/2025
Sử dụng micro không dây không đúng tần số bị phạt bao nhiêu tiền? Micro không dây có tần số bao nhiêu được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện? Quy định chung về điều kiện sử dụng thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện?
Nội dung chính
  1. Sử dụng micro không dây không đúng tần số bị phạt bao nhiêu tiền?
  2. Micro không dây có tần số bao nhiêu được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện?
  3. Quy định chung về điều kiện sử dụng thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện?

Sử dụng micro không dây không đúng tần số bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo khoản 7 Điều 2 Thông tư 08/2021/TT-BTTTT quy định như sau: Thiết bị âm thanh không dây là thiết bị sử dụng sóng vô tuyến điện để truyền dẫn âm thanh ở cự ly ngắn. Một số loại thiết bị âm thanh không dây điển hình: microphone không dây cài áo, microphone không dây cầm tay, tai nghe không dây, máy phát FM cá nhân, thiết bị trợ thính.

Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 3 Luật Tần số vô tuyến điện năm 2009 quy định như sau: Tần số vô tuyến điện là tần số của sóng vô tuyến điện.

Sóng vô tuyến điện là sóng điện từ có tần số thấp hơn 3000 gigahéc (GHz) truyền lan tự do trong không gian, không có dẫn sóng nhân tạo.

Như vây, micro không dây là một thiết bị âm thanh không dây sử dụng sóng vô tuyến điện.

Theo Điều 58 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện như sau:

(1) Trường hợp sử dụng micro không dây không đúng tần số mà không có giấy phép thì có thể bị sử phạt như sau:

Mức phạt tiền đối với hành vi sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện không có giấy phép hoặc trường hợp có quyết định thu hồi, yêu cầu tạm dừng của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định như sau:

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với thiết bị vô tuyến điện có công suất phát sóng nhỏ hơn hoặc bằng 15W;

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với thiết bị vô tuyến điện có công suất phát sóng lớn hơn 15W và nhỏ hơn hoặc bằng 100W;

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với thiết bị vô tuyến điện có công suất phát sóng lớn hơn 100W và nhỏ hơn hoặc bằng 500W;

- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với thiết bị vô tuyến điện có công suất phát sóng lớn hơn 500W và nhỏ hơn hoặc bằng 1kW;

- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với thiết bị vô tuyến điện có công suất phát sóng lớn hơn 1kW và nhỏ hơn hoặc bằng 5kW;

- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với thiết bị vô tuyến điện có công suất phát sóng lớn hơn 5kW và nhỏ hơn hoặc bằng 10kW;

- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với thiết bị vô tuyến điện có công suất phát sóng lớn hơn 10kW và nhỏ hơn hoặc bằng 20kW.

Ngoài ra, có thể bị phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

(2) Trường hợp sử dụng micro không dây không đúng tần số quy định trong giấy phép thì có thể bị xử phạt như sau:

Hình thức xử phạt, mức phạt tiền đối với hành vi sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện không đúng tần số hoặc phát vượt quá công suất quy định trong giấy phép quy định như sau:

- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với thiết bị vô tuyến điện có công suất phát sóng nhỏ hơn hoặc bằng 15W;

- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với thiết bị vô tuyến điện có công suất phát sóng lớn hơn 15W và nhỏ hơn hoặc bằng 100W;

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với thiết bị vô tuyến điện có công suất phát sóng lớn hơn 100W và nhỏ hơn hoặc bằng 500W;

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với thiết bị vô tuyến điện có công suất phát sóng lớn hơn 500W và nhỏ hơn hoặc bằng 1kW;

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với thiết bị vô tuyến điện có công suất phát sóng lớn hơn 1kW và nhỏ hơn hoặc bằng 5kW;

- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với thiết bị vô tuyến điện có công suất phát sóng lớn hơn 5kW và nhỏ hơn hoặc bằng 10kW;

- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với thiết bị vô tuyến điện có công suất phát sóng lớn hơn 10kW và nhỏ hơn hoặc bằng 20kW;

- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với thiết bị vô tuyến điện có công suất phát sóng lớn hơn 20kW.

Bên cạch đó, có thể bị xử phạt bổ dung là tước quyền sử dụng Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện từ 01 tháng đến 03 tháng

Như vậy, hành vi sử dụng micro không dây không đúng tần số thì tùy theo tính chất vi phạm đó có thể bị phạt tiền theo các mức như trên.

Lưu ý: Mức xử phạt trên áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, nếu cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.

(Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP)

Sử dụng micro không dây không đúng tần số bị phạt bao nhiều tiền? Micro không dây có tần số bao nhiêu được miễn giấy phép?

Sử dụng micro không dây không đúng tần số bị phạt bao nhiêu tiền? Micro không dây có tần số bao nhiêu được miễn giấy phép? (Hình từ internet)

Micro không dây có tần số bao nhiêu được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện?

Căn cứ Phụ lục 1 ban hành kèm Thông tư 08/2021/TT-BTTTT quy định về Danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện như sau:

STT

Loại thiết bị vô tuyến điện

Phụ lục quy định điều kiện về tần số, điều kiện kỹ thuật và khai thác

1

Nhóm thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn


1.1

Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn dùng cho mục đích chung

Phụ lục 2, Phụ lục 3

1.2

Điện thoại không dây

Phụ lục 2, Phụ lục 4

1.3

Hệ thống liên lạc dành cho thiết bị y tế cấy ghép (MICS) và Hệ thống đo lường dành cho thiết bị y tế cấy ghép (MITS)

Phụ lục 2, Phụ lục 5

1.4

Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID)

Phụ lục 2, Phụ lục 6

1.5

Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện

Phụ lục 2, Phụ lục 7

1.6

Thiết bị âm thanh không dây

Phụ lục 2, Phụ lục 8

...

...

...

Dẫn chiếu đến Phụ lục 8 ban hành kèm Thông tư 08/2021/TT-BTTTT quy định về Điều kiện kỹ thuật và khai thác đối với thiết bị âm thanh không dây được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện như sau:

Danh sách các tần số đúng cho micro không dây theo quy định

Danh sách các tần số đúng cho micro không dây theo quy định

Như vậy, sử dung các micro không dây có tần số sau được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện:

- 40,66 ÷ 40,70 MHz

- 87 ÷ 108 MHz

- 182,025 ÷ 182,975 MHz

- 217,025 ÷ 217,975 MHz

- 218,025 ÷ 218,475 MHz

- 470 ÷ 694 MHz

- 1795 ÷ 1800 MHz

Quy định chung về điều kiện sử dụng thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện?

Theo Điều 6 Thông tư 08/2021/TT-BTTTT quy định chung về điều kiện sử dụng thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện như sau:

(1) Thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện dùng cho mục đích cấp cứu, an toàn, tìm kiếm, cứu nạn được bảo vệ khỏi nhiễu có hại theo quy định của pháp luật khi sử dụng ở các kênh tần số, băng tần quy định tại Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư này. Trong các trường hợp khác, việc sử dụng thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phải chấp nhận có thể bị nhiễu có hại từ thiết bị vô tuyến điện được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và thiết bị vô tuyến điện được cơ quan quản lý cho phép hoạt động.

(2) Trong trường hợp thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện gây nhiễu có hại cho thiết bị vô tuyến điện được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến điện được cơ quan quản lý cho phép hoạt động thì tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phải ngừng ngay việc sử dụng và chỉ được hoạt động trở lại khi đã khắc phục được nhiễu có hại.

(3) Các thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phải chấp nhận nhiễu do các thiết bị ứng dụng năng lượng tần số vô tuyến điện trong công nghiệp, khoa học và y tế (ISM-Industrial, Scientific and Medical) gây ra khi dùng chung các băng tần sau đây dành cho ISM:

- Băng tần 13,553 ¸ 13,567 MHz;

- Băng tần 26,957 ¸ 27,283 MHz;

- Băng tần 40,66 ¸ 40,70 MHz;

- Băng tần 2400 ¸ 2483,5 MHz;

- Băng tần 5725 ¸ 5875 MHz;

- Băng tần 24000 ¸ 24250 MHz.

(4) Đối với thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn có thể hoạt động ở nhiều mức công suất phát hoặc nhiều băng tần khác nhau hoặc có dải tần số hoạt động rộng, khi sử dụng, sản xuất, nhập khẩu để sử dụng tại Việt Nam tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm cài đặt cố định các thông số về tần số, mức công suất theo quy định tại Thông tư này.

(5) Đối với thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện có tích hợp tính năng điều khiển từ xa vô tuyến trong các mô hình máy bay khi sử dụng tổ chức, cá nhân phải tuân thủ các quy định của pháp luật về cấp phép hoạt động bay.

(6) Đối với thiết bị vô tuyến điện chỉ thu được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện khi sử dụng tổ chức, cá nhân phải tuân thủ quy định của pháp luật về viễn thông, tần số vô tuyến điện và quy định của pháp luật khác có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất