Danh sách các tần số cho micro không dây được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện theo Thông tư 08?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 3,523 lượt xem
09:59 | 05/09/2025
Danh sách các tần số cho micro không dây được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện theo Thông tư 08? Micro không dây có tần số bao nhiêu thuộc danh mục sản phẩm có khả năng gây mất an toàn theo Thông tư 02?
Nội dung chính
  1. Danh sách các tần số cho micro không dây được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện theo Thông tư 08?
  2. Micro không dây có tần số bao nhiêu thuộc danh mục sản phẩm có khả năng gây mất an toàn theo Thông tư 02?
  3. Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được cấp cho ai?

Danh sách các tần số cho micro không dây được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện theo Thông tư 08?

Căn cứ Phụ lục 1 ban hành kèm Thông tư 08/2021/TT-BTTTT quy định về Danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện như sau:

STT

Loại thiết bị vô tuyến điện

Phụ lục quy định điều kiện về tần số, điều kiện kỹ thuật và khai thác

1

Nhóm thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn


1.1

Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn dùng cho mục đích chung

Phụ lục 2, Phụ lục 3

1.2

Điện thoại không dây

Phụ lục 2, Phụ lục 4

1.3

Hệ thống liên lạc dành cho thiết bị y tế cấy ghép (MICS) và Hệ thống đo lường dành cho thiết bị y tế cấy ghép (MITS)

Phụ lục 2, Phụ lục 5

1.4

Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID)

Phụ lục 2, Phụ lục 6

1.5

Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện

Phụ lục 2, Phụ lục 7

1.6

Thiết bị âm thanh không dây

Phụ lục 2, Phụ lục 8

...

...

...

Dẫn chiếu đến Phụ lục 8 ban hành kèm Thông tư 08/2021/TT-BTTTT quy định về Điều kiện kỹ thuật và khai thác đối với thiết bị âm thanh không dây được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện như sau:

Danh sách các tần số đúng cho micro không dây theo quy định

Danh sách các tần số đúng cho micro không dây theo quy định

Như vậy, sử dung các micro không dây có tần số sau được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện:

- 40,66 ÷ 40,70 MHz

- 87 ÷ 108 MHz

- 182,025 ÷ 182,975 MHz

- 217,025 ÷ 217,975 MHz

- 218,025 ÷ 218,475 MHz

- 470 ÷ 694 MHz

- 1795 ÷ 1800 MHz

Trên đây là thông tin về "Danh sách các tần số cho micro không dây được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện theo Thông tư 08?"

Danh sách các tần số cho micro không dây được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện theo Thông tư 08?

Danh sách các tần số cho micro không dây được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện theo Thông tư 08? (Hình từ internet)

Micro không dây có tần số bao nhiêu thuộc danh mục sản phẩm có khả năng gây mất an toàn theo Thông tư 02?

Theo Điều 1 Thông tư 02/2024/TT-BTTTT quy định như sau:

Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông (sau đây gọi tắt là Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2); nguyên tắc quản lý sản phẩm, hàng hóa nhóm 2; quy định một số trường hợp sản phẩm, hàng hóa được miễn chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy; quy định một số trường hợp ngưng hiệu lực, chưa bắt buộc áp dụng một phần/toàn bộ của một số quy chuẩn kỹ thuật.
2. Thông tư này chỉ áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa có mã số HS và mô tả sản phẩm, hàng hóa quy định tại Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2.

Theo Điều 3 Thông tư 02/2024/TT-BTTTT quy định như sau:

Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2
Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 và biện pháp quản lý được quy định như sau:
1. Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải công bố hợp quy được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Như vậy, Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 02/2024/TT-BTTTT, gồm:

- Micro không dây có dải tần hoạt động 40,66 - 40,7 MHz; 87 - 108 MHz; 182,025 - 182,975 MHz; 217,025 - 217,975 MHz; 218,025 - 218,475 MHz; 470 - 694 MHz và 1795 - 1800 MHz.

- Micro/loa kết hợp không dây có dải tần hoạt động 40,66 - 40,7 MHz; 87 - 108 MHz; 182,025 - 182,975 MHz; 217,025 - 217,975 MHz; 218,025 - 218,475 MHz; 470 - 694 MHz và 1795 - 1800 MHz.

Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được cấp cho ai?

Theo Điều 16 Luật Tần số vô tuyến điện năm 2009 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Luật Tần số vô tuyến điện sửa đổi 2022 quy định như sau:

Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
1. Tổ chức, cá nhân sử dụng tần số vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến điện phải có giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện tương ứng, trừ trường hợp quy định tại Điều 27 của Luật này.
Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện bao gồm: Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, Giấy phép sử dụng băng tần, Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh.
2. Thời hạn của giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được quy định như sau:
a) Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện có thời hạn tối đa là 10 năm, được cấp cho tổ chức, cá nhân để sử dụng tần số vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến điện kèm theo các điều kiện cụ thể;
b) Giấy phép sử dụng băng tần có thời hạn tối đa là 15 năm, được cấp cho tổ chức để sử dụng băng tần hoặc kênh tần số xác định kèm theo các điều kiện cụ thể;
c) Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh có thời hạn tối đa là 20 năm, được cấp cho tổ chức để khai thác đài vô tuyến điện đặt trên vệ tinh, tại vị trí quỹ đạo vệ tinh xác định sử dụng băng tần xác định kèm theo các điều kiện cụ thể.
...

Như vậy, tổ chức, cá nhân sử dụng tần số vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến điện phải có giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện tương ứng, trừ trường hợp quy định tại Điều 27 Luật Tần số vô tuyến điện năm 2009

Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện bao gồm: Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, Giấy phép sử dụng băng tần, Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất