- Số ủy viên ban chấp hành, ban thường vụ các hội quần chúng đối với các tỉnh thuộc diện sáp nhập được quy định thế nào?
- Hội quần chúng do Đảng Nhà nước giao nhiệm vụ có được tiếp nhận nguồn lực hợp pháp trong nước và ngoài nước không?
- 30 hội quần chúng do Đảng Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương được pháp luật quy định ra sao?
Số ủy viên ban chấp hành, ban thường vụ các hội quần chúng đối với các tỉnh thuộc diện sáp nhập được quy định thế nào?
Căn cứ theo tiểu mục 2.1 Mục 2 Phần II Hướng dẫn 31-HD/BTCTW năm 2025 có quy định như sau:
II. VỀ VIỆC SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY CƠ QUAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM, ĐOÀN THỂ CẤP TỈNH, CẤP XÃ
...
2. Phương án sắp xếp
...
2.1.3. Đối với các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ
- Đối với các tỉnh, thành phố thuộc diện sáp nhập: Tổng số ủy viên ban chấp hành, ban thường vụ các hội quần chúng không vượt tổng số ủy viên ban chấp hành, ban thường vụ của các hội quần chúng các tỉnh, thành phố trước khi thực hiện sáp nhập. Về số lượng cấp phó của mỗi tổ chức, trước mắt giữ nguyên số lượng cấp phó như hiện nay, sau Đại hội của mỗi tổ chức thực hiện theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
- Đối với các tỉnh, thành phố không sáp nhập: Số lượng ủy viên ban chấp hành, ban thường vụ các hội quần chúng giữ như hiện nay.
...
Theo đó, đối với các tỉnh thành phố thuộc diện sáp nhập đơn vị hành chính thì tổng số ủy viên ban chấp hành, ban thường vụ các hội quần chúng do Đảng Nhà nước giao nhiệm vụ không vượt tổng số ủy viên ban chấp hành, ban thường vụ của các hội quần chúng các tỉnh, thành phố trước khi thực hiện sáp nhập.
Ngoài ra, đối với số lượng cấp phó của mỗi tổ chức, trước mắt giữ nguyên số lượng cấp phó như hiện nay, sau Đại hội của mỗi tổ chức thực hiện theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.

Số ủy viên ban chấp hành, ban thường vụ các hội quần chúng đối với các tỉnh thuộc diện sáp nhập được quy định thế nào? (Hình từ Internet)
Hội quần chúng do Đảng Nhà nước giao nhiệm vụ có được tiếp nhận nguồn lực hợp pháp trong nước và ngoài nước không?
Căn cứ theo khoản 6 Điều 9 Quy chế tổ chức và hoạt động của hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương được ban hành kèm theo Quyết định 118-QĐ/TW năm 2023 có quy định:
Quyền của hội
1. Được cung cấp thông tin, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
2. Được tham gia ý kiến trong xây dựng cơ chế, chính sách liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và lĩnh vực hoạt động của hội.
3. Được giao thực hiện một số hoạt động chuyên môn, dịch vụ công phù hợp với lĩnh vực hoạt động của hội theo quy định.
4. Tham gia tư vấn, phản biện chính sách, chương trình, đề tài, dự án theo đề nghị của cơ quan nhà nước. Chủ trì hoặc tham gia đề tài, đề án liên quan đến lĩnh vực hoạt động của hội.
5. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ được giao.
6. Được tổ chức một số hoạt động kinh tế; tiếp nhận nguồn lực hợp pháp trong nước và ngoài nước gắn với tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ được giao; quan hệ hợp tác với tổ chức, cá nhân; tham gia hoạt động đối ngoại nhân dân và một số cơ chế hợp tác theo quy định của pháp luật.
Như vậy, hội quần chúng do Đảng Nhà nước giao nhiệm vụ sẽ được tiếp nhận nguồn lực hợp pháp trong nước và ngoài nước gắn với tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ được giao.
Ngoài ra, hội quần chúng do Đảng Nhà nước giao nhiệm vụ còn được tổ chức một số hoạt động kinh tế; quan hệ hợp tác với tổ chức, cá nhân; tham gia hoạt động đối ngoại nhân dân và một số cơ chế hợp tác theo quy định của pháp luật.
30 hội quần chúng do Đảng Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương được pháp luật quy định ra sao?
Căn cứ theo phần Phụ lục I được ban hành kèm theo Quyết định 118-QĐ/TW năm 2023 có quy định như sau:
Theo đó, 30 hội quần chúng do Đảng Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương được pháp luật quy định, cụ thể:
(1) Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam
(2) Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam
(3) Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị Việt Nam
(4) Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
(5) Liên minh Hợp tác xã Việt Nam
(6) Hội Chữ thập đỏ Việt Nam
(7) Hội Nhà báo Việt Nam
(8) Hội Nhà văn Việt Nam
(9) Hội Luật gia Việt Nam
(10) Liên đoàn Luật sư Việt Nam
(11) Hội Người cao tuổi Việt Nam
(12) Hội Đông y Việt Nam
(13) Hội Kiến trúc sư Việt Nam
(14) Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam
(15) Hội Mỹ thuật Việt Nam
(16) Hội Nghệ sĩ nhiếp ảnh Việt Nam
(17) Tổng hội Y học Việt Nam
(18) Hội Nhạc sĩ Việt Nam
(19) Hội Nghệ sĩ sân khấu Việt Nam
(20) Hội Khoa học lịch sử Việt Nam
(21) Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam
(22) Hội Người mù Việt Nam
(23) Hội Điện ảnh Việt Nam
(24) Hội Nghệ sĩ múa Việt Nam
(25) Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam
(26) Hội Bảo trợ người khuyết tật và trẻ mồ côi Việt Nam
(27) Hội Khuyến học Việt Nam
(28) Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam
(29) Hội Xuất bản Việt Nam
(30) Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];