Số định danh cá nhân được sử dụng thay mã số thuế, người nộp thuế có cần cập nhật lại thông tin trên các hồ sơ thuế không?

Phạm Thị Thục Quyên 888 lượt xem
08:53 | 08/08/2025
Số định danh cá nhân được sử dụng thay mã số thuế, người nộp thuế có cần cập nhật lại thông tin trên các hồ sơ thuế không? Người dân có cần nộp bản sao căn cước công dân khi đăng ký thuế bằng số định danh cá nhân không?
Nội dung chính
  1. Số định danh cá nhân được sử dụng thay mã số thuế, người nộp thuế có cần cập nhật lại thông tin trên các hồ sơ thuế không?
  2. Người dân có cần nộp bản sao căn cước công dân khi đăng ký thuế bằng số định danh cá nhân không?
  3. Mã số thuế cá nhân được cấp trong trường hợp nào?

Số định danh cá nhân được sử dụng thay mã số thuế, người nộp thuế có cần cập nhật lại thông tin trên các hồ sơ thuế không?

Căn cứ vào Mục 3 Công văn 2163/CT-QLTT năm 2025 về cung cấp thông tin hướng dẫn người nộp thuế(NNT) về việc sử dụng Số định danh cá nhân (SĐDCN) thay thế cho mã số thuế (MST) như sau:

3. Cách ghi SĐDCN trong hồ sơ thuế:
Sau khi được sử dụng SĐDCN thay cho MST, NNT ghi SĐDCN vào chỉ tiêu “MST” trên tờ khai, chứng từ nộp thuế, hóa đơn, hồ sơ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, các hồ sơ, chứng từ, tài liệu khác có yêu cầu kê khai MST.

Theo đó, khi số định danh cá nhân (SĐDCN) được sử dụng thay cho mã số thuế (MST), người nộp thuế phải ghi SĐDCN vào chỉ tiêu “MST” trên các hồ sơ thuế như: tờ khai thuế, chứng từ nộp thuế, hóa đơn, hồ sơ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân và các chứng từ, tài liệu khác có yêu cầu kê khai mã số thuế. Đây là cách cập nhật thông tin bắt buộc để đảm bảo đúng quy định.

Số định danh cá nhân được sử dụng thay mã số thuế, người nộp thuế có cần cập nhật lại thông tin trên các hồ sơ thuế không?

Số định danh cá nhân được sử dụng thay mã số thuế, người nộp thuế có cần cập nhật lại thông tin trên các hồ sơ thuế không? (hình từ Internet)

Người dân có cần nộp bản sao căn cước công dân khi đăng ký thuế bằng số định danh cá nhân không?

Căn cứ vào Mục 4 Công văn 2163/CT-QLTT năm 2025 về cung cấp thông tin hướng dẫn người nộp thuế(NNT) về việc sử dụng Số định danh cá nhân (SĐDCN) thay thế cho mã số thuế (MST) như sau:

4. Lợi ích của việc sử dụng SĐDCN thay cho MST.
Đối với người dân, việc sử dụng SĐDCN thay cho MST:
- Giảm thủ tục hành chính cho người dân khi thực hiện thủ tục về đăng ký thuế, khai báo thông tin đăng ký thuế do chỉ cần khai chính xác 03 thông tin: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, SĐDCN đảm bảo khớp đúng với CSDLQGDC và không phải nộp bản sao căn cước công dân cho Cơ quan Thuế.
- Thuận tiện hơn trong việc thực hiện các thủ tục về thuế và các thủ tục với cơ quan nhà nước mà phải sử dụng MST do chỉ cần khai thông tin SĐDCN mà không cần ghi nhớ MST riêng, đơn giản, thuận tiện trong việc kê khai, tra cứu và thực hiện nghĩa vụ thuế, các giao dịch thuế, kê khai, nộp thuế trở nên nhanh chóng hơn nhờ việc đồng bộ dữ liệu với CSDLQGDC.
- Tăng cường bảo mật dữ liệu: Liên kết đồng bộ sử dụng SĐDCN thay thế cho MST giúp người dân sử dụng đồng bộ, tránh trùng, rủi ro mất hoặc bị sử dụng MST sai mục đích.
Đối với DN, việc sử dụng SĐDCN thay cho MST:
- Tiết kiệm thời gian thời gian nhập liệu, đối chiếu thông tin của cá nhân khi thực hiện đăng ký thuế theo ủy quyền, cũng như thuận tiện, đơn giản hơn trong việc kê khai thuế TNCN, giúp DN thực hiện tốt hơn các trách nhiệm kê khai, nộp thuế TNCN cho người lao động.

Theo đó, người dân không cần nộp bản sao căn cước công dân khi đăng ký thuế bằng Số định danh cá nhân (SĐDCN).

Chỉ cần khai chính xác 3 thông tin: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, và SĐDCN trùng khớp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (CSDLQGDC) là đủ điều kiện để thực hiện thủ tục đăng ký thuế.

Mã số thuế cá nhân được cấp trong trường hợp nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:

Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế
1. Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:
a) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Cấu trúc mã số thuế được quy định như sau:
a) Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân; đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân khác;
b) Mã số thuế 13 chữ số và ký tự khác được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác;
c) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này.
...

Theo đó, người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

Như vậy, những người có mã số thuế cá nhân là những người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế. Cụ thể bao gồm:

- Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định;

- Tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định trên thì thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nội dung sinh hoạt chi bộ tháng 10 năm 2026 đầy đủ, chi tiết ra sao? Tài liệu sinh hoạt chi bộ tháng 10/2026 thế nào?

Nội dung sinh hoạt chi bộ tháng 10 năm 2026 thực hiện theo Điều lệ Đảng, Chỉ thị 50-CT/TW ngày 23/7/2025 của Ban Bí thư và Hướng dẫn 42-HD/BTCTW ngày 28/10/2025 của Ban Tổ chức Trung ương. Nội dung cụ thể cần căn cứ định hướng của cấp ủy cấp trên, nhiệm vụ chính trị và tình hình thực tế của từng chi bộ.