- Sĩ quan Công an có chức vụ cao hơn nhưng cấp bậc hàm thấp hơn sĩ quan khác thì sĩ quan nào được tính là cấp trên của sĩ quan còn lại?
- Chức vụ, chức danh của sĩ quan Công an nhân dân từ 01/07/2025 là những chức vụ, chức danh nào?
- Chức năng của Công an nhân dân là gì?
- Nghĩa vụ, trách nhiệm và những việc sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân không được làm là gì?
Sĩ quan Công an có chức vụ cao hơn nhưng cấp bậc hàm thấp hơn sĩ quan khác thì sĩ quan nào được tính là cấp trên của sĩ quan còn lại?
Theo Luật Công an nhân dân 2018, trường hợp sĩ quan có chức vụ cao hơn nhưng cấp bậc hàm ngang hoặc thấp hơn là cấp trên của sĩ quan có cấp bậc hàm cao hơn nhưng chức vụ thấp hơn.
Cụ thể Điều 19 Luật Công an nhân dân 2018 quy định về chỉ huy trong Công an nhân dân như sau:
- Bộ trưởng Bộ Công an là người chỉ huy cao nhất trong Công an nhân dân.
- Chỉ huy công an cấp dưới chịu trách nhiệm trước chỉ huy công an cấp trên về tổ chức và hoạt động của đơn vị công an được giao phụ trách. Chỉ huy công an địa phương chịu trách nhiệm trước chỉ huy công an cấp trên và trước cấp ủy Đảng, chính quyền cùng cấp.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân có chức vụ hoặc cấp bậc hàm cao hơn là cấp trên của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ có chức vụ hoặc cấp bậc hàm thấp hơn.
Trường hợp sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ có chức vụ cao hơn nhưng cấp bậc hàm ngang hoặc thấp hơn là cấp trên của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ có cấp bậc hàm ngang hoặc cao hơn nhưng chức vụ thấp hơn.
Chức vụ, chức danh của sĩ quan Công an nhân dân từ 01/07/2025 là những chức vụ, chức danh nào?
Căn cứ Điều 24 Luật Công an nhân dân 2018, được sửa đổi bởi điểm đ, h khoản 4 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025:
(1) Chức vụ cơ bản của sĩ quan Công an nhân dân bao gồm:
(a) Bộ trưởng Bộ Công an;
(b) Cục trưởng, Tư lệnh;
(c) Giám đốc Công an tỉnh, thành phố;
(d) Trưởng phòng; Trung đoàn trưởng;
(đ) Đội trưởng; Trưởng Công an xã, phường, đặc khu; Tiểu đoàn trưởng;”;
(e) Đại đội trưởng;
(g) Trung đội trưởng;
(h) Tiểu đội trưởng.
(2) Chức vụ tương đương với chức vụ quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 và chức vụ, chức danh còn lại trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
(3) Chức danh nghiệp vụ và tiêu chuẩn các chức danh nghiệp vụ của sĩ quan Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định theo quy định của pháp luật.
>> Tổng hợp cấp bậc hàm của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân

Sĩ quan Công an có chức vụ cao hơn nhưng cấp bậc hàm thấp hơn sĩ quan khác thì sĩ quan nào được tính là cấp trên của sĩ quan còn lại? (Hình từ Internet)
Chức năng của Công an nhân dân là gì?
Theo Điều 15 Luật Công an nhân dân 2018, Công an nhân dân có chức năng tham mưu với Đảng, Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; đấu tranh phòng, chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
Nghĩa vụ, trách nhiệm và những việc sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân không được làm là gì?
Về nghĩa vụ, trách nhiệm của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân, Điều 31 Luật Công an nhân dân 2018 quy định rõ, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân có nghĩa vụ, trách nhiệm:
- Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước.
- Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệnh Công an nhân dân, chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên.
- Trung thực, dũng cảm, cảnh giác, sẵn sàng chiến đấu, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.
- Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; liên hệ chặt chẽ với Nhân dân; tận tụy phục vụ Nhân dân, kính trọng, lễ phép đối với Nhân dân.
- Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chính trị, pháp luật, khoa học - kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ; rèn luyện phẩm chất cách mạng, ý thức tổ chức kỷ luật và thể lực.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về mệnh lệnh của mình, về việc chấp hành mệnh lệnh của cấp trên và việc thực hiện nhiệm vụ của cấp dưới thuộc quyền. Khi nhận mệnh lệnh của người chỉ huy, nếu có căn cứ cho là mệnh lệnh đó trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh; trường hợp vẫn phải chấp hành mệnh lệnh thì không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh lệnh đó và báo cáo kịp thời lên cấp trên trực tiếp của người ra mệnh lệnh.
Những việc sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân không được làm (Điều 32 Luật Công an nhân dân 2018):
- Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn được giao để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Những việc trái với pháp luật, điều lệnh Công an nhân dân và những việc mà pháp luật quy định cán bộ, công chức, viên chức không được làm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];