Sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã TP Cần Thơ: Cách xác định tiền lương, phụ cấp và thời gian để tính hưởng chính sách hỗ trợ CBCCVC dôi dư?

14:00 | 04/03/2025
Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã TP Cần Thơ? Sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã TP Cần Thơ: Cách xác định tiền lương, phụ cấp và thời gian để tính hưởng chính sách hỗ trợ CBCCVC dôi dư? Mức hỗ trợ CBCCVC khi nghỉ công tác trước thời hạn kết thúc lộ trình sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã TP Cần Thơ?
Nội dung chính
  1. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã TP Cần Thơ?
  2. Cách xác định tiền lương, phụ cấp và thời gian để tính hưởng chính sách hỗ trợ CBCCVC dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã TP Cần Thơ?
  3. Mức hỗ trợ CBCCVC dôi dư khi nghỉ công tác trước thời hạn kết thúc lộ trình sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã TP Cần Thơ?

Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã TP Cần Thơ?

Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã TP Cần Thơ được quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 19/2024/NQ-HĐND như sau:

- Cán bộ, công chức cấp xã;

- Viên chức ở các Trạm y tế cấp xã;

- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

- Lực lượng dân quân thường trực ở cấp xã;

- Người lao động được bố trí làm việc ở cấp xã hưởng chế độ phụ cấp hoặc mức hỗ trợ theo quy định của cơ quan có thẩm quyền (không là người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã);

- Người làm việc theo hợp đồng lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định của cấp có thẩm quyền;

- Cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân khác có liên quan.


Sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã TP Cần Thơ: Cách xác định tiền lương, phụ cấp và thời gian để tính hưởng chính sách hỗ trợ CBCCVC dôi dư?

Sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã TP Cần Thơ: Cách xác định tiền lương, phụ cấp và thời gian để tính hưởng chính sách hỗ trợ CBCCVC dôi dư? (Hình từ Internet)

Cách xác định tiền lương, phụ cấp và thời gian để tính hưởng chính sách hỗ trợ CBCCVC dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã TP Cần Thơ?

Căn cứ vào khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 19/2024/NQ-HĐND thì cách xác định tiền lương, phụ cấp và thời gian để tính hưởng chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động dôi dư của cơ quan, tổ chức do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã TP Cần Thơ như sau:

(1) Tiền lương, phụ cấp hiện hưởng là tiền lương, mức phụ cấp của tháng liền kề trước khi nghỉ công tác, thôi việc;

(2) Tiền lương, phụ cấp hiện hưởng được tính bao gồm:

- Mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp;

- Phụ cấp hàng tháng, mức hỗ trợ hàng tháng, mức bồi dưỡng hàng tháng, mức trợ cấp ngày công lao động hoặc mức lương theo thỏa thuận của hợp đồng lao động;

- Các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp kiêm nhiệm chức vụ, chức danh (nếu có), phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, tiền lương và mức chênh lệch bảo lưu theo quy định của pháp luật về tiền lương (nếu có);

- Mức hỗ trợ trách nhiệm công việc, mức hỗ trợ trình độ đào tạo theo quy định của cấp có thẩm quyền (nếu có);

(3) Thời gian công tác để tính hưởng chính sách hỗ trợ được tính theo thời gian đối tượng tham gia công tác có đóng bảo hiểm xã hội hoặc thời gian đối tượng tham gia công tác ở các cơ quan, tổ chức được hưởng chế độ tiền lương, phụ cấp chi từ ngân sách nhà nước;

Trường hợp có thời gian công tác không liên tục thì được tính cộng dồn, nếu tổng thời gian công tác sau khi được tính cộng dồn mà có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc:

- Từ 01 tháng đến dưới 06 tháng tính tròn là 1/2 năm;

- Từ 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.

Mức hỗ trợ CBCCVC dôi dư khi nghỉ công tác trước thời hạn kết thúc lộ trình sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã TP Cần Thơ?

Căn cứ vào Điều 2 Nghị quyết 19/2024/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và người lao động dôi dư khi nghỉ công tác trước thời hạn kết thúc lộ trình sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã TP Cần Thơ như sau:

(1) Hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

- Nếu nghỉ trong thời gian 12 tháng kể từ khi Nghị quyết sắp xếp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có hiệu lực thi hành thì được hỗ trợ bằng 1/2 tháng tiền lương, phụ cấp hiện hưởng cho mỗi tháng nghỉ trước so với thời điểm kết thúc nhiệm kỳ (đối với người giữ chức vụ, chức danh do bầu cử) hoặc thời điểm kết thúc lộ trình sắp xếp (đối với người giữ chức vụ, chức danh không do bầu cử);

- Nếu nghỉ sau 12 tháng kể từ khi Nghị quyết sắp xếp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có hiệu lực thi hành thì được hỗ trợ bằng 1/4 tháng tiền lương, phụ cấp hiện hưởng cho mỗi tháng nghỉ trước so với thời điểm kết thúc nhiệm kỳ (đối với người giữ chức vụ, chức danh do bầu cử) hoặc thời điểm kết thúc lộ trình sắp xếp (đối với người giữ chức vụ, chức danh không do bầu cử);

- Trường hợp đối tượng dôi dư có thời điểm nghỉ hưu trước thời điểm kết thúc nhiệm kỳ hoặc lộ trình sắp xếp thì số tháng hưởng hỗ trợ được tính bằng số tháng nghỉ trước so với thời điểm nghỉ hưu.

(2) Những người dôi dư thuộc đối tượng quy định tại điểm d, điểm đ và điểm e khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 19/2024/NQ-HĐND nếu nghỉ công tác trong khoảng thời gian kể từ khi Nghị quyết sắp xếp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có hiệu lực thi hành đến trước thời điểm kết thúc lộ trình sắp xếp theo quy định thì được hỗ trợ bằng 01 tháng tiền lương, phụ cấp hiện hưởng cho mỗi năm tham gia công tác.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Lê Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất