Quy định về thu phí thi hành án dân sự từ 01/07/2026 theo Thông tư 72/2026/TT-BTC ra sao? Việc thu phí được thực hiện thế nào?

Nguyễn Thị Hậu 278 lượt xem
04:32 | 22/08/2026
Thông tư 72/2026/TT-BTC quy định mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp phí thi hành án dân sự (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026). Xem chi tiết quy định về thu phí thi hành án dân sự theo Thông tư 72 tại bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Quy định về thu phí thi hành án dân sự từ 01/07/2026 theo Thông tư 72/2026/TT-BTC ra sao? Việc thu phí được thực hiện thế nào?
  2. Trường hợp nào được miễn phí thi hành án dân sự?
  3. Yêu cầu thi hành án dân sự phải có những nội dung nào?

Quy định về thu phí thi hành án dân sự từ 01/07/2026 theo Thông tư 72/2026/TT-BTC ra sao? Việc thu phí được thực hiện thế nào?

Theo khoản 10 Điều 3 Luật Thi hành án dân sự 2025 giải thích: Phí thi hành án là khoản tiền mà đương sự phải nộp khi người được thi hành án nhận được tiền, tài sản theo bản án, quyết định.

Quy định về thu phí thi hành án dân sự từ 01/07/2026 cụ thể như sau:

(1) Tổ chức thu phí

Cơ quan thi hành án dân sự là tổ chức thu phí thi hành án dân sự

(Điều 4 Thông tư 72/2026/TT-BTC)

(2) Mức thu phí

- Mức thu phí thi hành án dân sự được quy định như sau:

+ Trường hợp số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở đến 5.000.000.000 đồng thì mức thu phí là 3% số tiền, giá trị tài sản thực nhận;

+ Trường hợp số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 5.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng thì mức thu phí là 150.000.000 đồng cộng với 2% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 5.000.000.000 đồng;

+ Trường hợp số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 7.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng thì mức thu phí là 190.000.000 đồng cộng với 1% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 7.000.000.000 đồng;

+ Trường hợp số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 10.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng thì mức thu phí là 220.000.000 đồng cộng với 0,5% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 10.000.000.000 đồng;

+ Trường hợp số tiền, giá trị tài sản thực nhận trên 15.000.000.000 đồng thì mức thu phí là 245.000.000 đồng cộng với 0,01% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 15.000.000.000 đồng.

- Đối với vụ việc chia tài sản chung, chia thừa kế; chia tài sản trong ly hôn; vụ việc mà các bên vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ đối với tài sản thi hành án nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án thì người được nhận tiền, tài sản phải nộp phí thi hành án dân sự tương ứng với mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 72/2026/TT-BTC tính trên số tiền, giá trị tài sản thực nhận.

- Đối với trường hợp nhiều người được nhận chung một tài sản hoặc nhận chung một khoản tiền cụ thể theo bản án, quyết định nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án mà cơ quan thi hành án dân sự đã tổ chức giao tài sản, thanh toán khoản tiền đó theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 152/2026/NĐ-CP thì người được nhận tiền, tài sản phải nộp phí thi hành án dân sự tính trên toàn bộ số tiền, giá trị tài sản thực nhận của tất cả những người được nhận tiền, tài sản theo mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 72/2026/TT-BTC.

- Đối với trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định thi hành án nhưng chưa ra quyết định cưỡng chế thi hành án hoặc đã ra quyết định cưỡng chế thi hành án nhưng chưa thực hiện việc cưỡng chế thi hành án mà đương sự tự giao, nhận tiền, tài sản cho nhau không thông qua cơ quan thi hành án dân sự thì người nộp phí thi hành án dân sự phải nộp một phần ba (1/3) mức phí thi hành án dân sự quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 72/2026/TT-BTC, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư 72/2026/TT-BTC.

- Trường hợp việc thi hành án được đình chỉ theo quy định tại khoản 4 Điều 48 Luật số 106/2025/QH15 thì thực hiện như sau:

+ Nếu việc đình chỉ thi hành án được thực hiện trước khi có quyết định cưỡng chế thi hành án thì tổ chức thu phí không thu phí thi hành án dân sự;

+ Nếu việc đình chỉ thi hành án được thực hiện sau khi có quyết định cưỡng chế thi hành án thì người nộp phí phải nộp một phần ba (1/3) mức thu phí thi hành án dân sự quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 72/2026/TT-BTC.

- Trường hợp hết thời hạn tự nguyện thi hành án mà cơ quan thi hành án dân sự đã thu được tiền, tài sản hoặc đã thực hiện việc cưỡng chế thi hành án thì người nộp phí phải nộp 100% mức thu phí thi hành án dân sự quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 72/2026/TT-BTC tính trên số tiền, giá trị tài sản thực nhận.

(Điều 5 Thông tư 72/2026/TT-BTC)

(3) Thực hiện thu phí

Việc thu phí thi hành án dân sự được thực hiện như sau:

- Trường hợp chi trả bằng tiền mặt, chuyển khoản hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính cho người được nhận tiền thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện khấu trừ hoặc thu số tiền phí thi hành án dân sự phải nộp trước khi chi trả tiền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều 7 Thông tư 72/2026/TT-BTC

Trường hợp giao tài sản cho người được nhận tài sản thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện thu số tiền phí thi hành án dân sự phải nộp trước khi giao tài sản.

- Trường hợp người phải thi hành án phải nộp phí thi hành án dân sự thì cơ quan thi hành án dân sự phải thu phí thi hành án dân sự trước khi thực hiện thanh toán tiền thi hành án theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật số 106/2025/QH15.

- Trường hợp Tòa án không tuyên giá trị tài sản hoặc có tuyên nhưng tại thời điểm thu phí, giá trị tài sản thay đổi tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá trị tài sản khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật thì tổ chức thu phí tổ chức thẩm định giá, xác định giá tài sản theo quy định tại Điều 82 Luật số 106/2025/QH15 để xác định phí thi hành án dân sự mà đương sự phải nộp.

Trước khi giao tài sản ít nhất 15 ngày, tổ chức thu phí thông báo số tiền phí thi hành án dân sự mà đương sự phải nộp theo quy định tại Thông tư 72/2026/TT-BTC.

Lưu ý: Đối với vụ việc phải thu phí thi hành án dân sự nhiều lần thì mỗi lần thu phí, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thu phí thi hành án dân sự.

(khoản 5 Điều 7 Thông tư 72/2026/TT-BTC)

Quy định về thu phí thi hành án dân sự từ 01/07/2026 theo Thông tư 72/2026/TT-BTC ra sao? Việc thu phí được thực hiện thế nào?

Quy định về thu phí thi hành án dân sự từ 01/07/2026 theo Thông tư 72/2026/TT-BTC ra sao? Việc thu phí được thực hiện thế nào? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào được miễn phí thi hành án dân sự?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 72/2026/TT-BTC thì người nộp phí được miễn phí thi hành án dân sự khi thuộc các trường hợp sau đây:

- Được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;

- Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật về chuẩn nghèo; người cao tuổi không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận; người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật hoặc người mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày có hồ sơ bệnh án có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên theo quy định của pháp luật và tài liệu kèm theo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Yêu cầu thi hành án dân sự phải có những nội dung nào?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP thì yêu cầu thi hành án dân sự phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

(1) Thông tin của người yêu cầu, người được thi hành án, người phải thi hành án, bao gồm: họ, tên; địa chỉ; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân, số định danh cơ quan, tổ chức; mã số doanh nghiệp, hợp tác xã, số điện thoại (nêu có);

(2) Ngày, tháng, năm yêu cầu thi hành án;

(3) Tên cơ quan thi hành án dân sự được yêu cầu;

(4) Số, ngày, tháng, năm, cơ quan ra bản án, quyết định;

(5) Các khoản yêu cầu thi hành;

(6) Thông tin về tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án (nếu có);

(7) Trường hợp người yêu cầu là người được thi hành án thì ghi rõ số tài khoản ngân hàng để nhận tiền (nếu có);

(8) Trường hợp yêu cầu thi hành án bằng hình thức quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP thì phải thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền về hình thức yêu cầu trên phương tiện đó; trường hợp yêu cầu thi hành án bằng hình thức quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu; nếu là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân đó;

(9) Bản án, quyết định; tài liệu liên quan (nếu có). Trường hợp yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài thì phải cung cấp thông tin, tài liệu về việc Tòa án thụ lý đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài hoặc việc đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc hoặc thông tin, tài liệu khác chứng minh giá trị áp dụng, hiệu lực thi hành của phán quyết trọng tài theo quy định.

>>> Mẫu Đơn yêu cầu thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Thông tư 06/2026/TT-BTP là mẫu nào? Tải Mẫu đơn yêu cầu thi hành án 2026 ở đâu?

>>> Mẫu Biên lai thu tiền thi hành án dân sự từ 1/07/2026 theo Thông tư 06/2026/TT-BTP là những mẫu nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất